
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Valtrex 500mg Kháng virus herpes (42 viên)
Còn hàng (Tồn: 100)
1.050.000 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng Virus |
| Hoạt chất | Valaciclovir |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 7 vỉ x 6 viên |
| Thuốc cần kê toa | Có |
| Xuất xứ | Anh |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
Thành phần của thuốc Valtrex 500mg
- Hoạt chât: Valacyclovir 500mg
Công dụng – Chỉ định
Chỉ định của thuốc Valtrex 500mg
Thuốc Valtrex 500mg điều trị trong các trường hợp sau:
- Valacyclovir được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi virus herpes ở người lớn và trẻ em. Bệnh gây ra bởi virus herpes bao gồm herpes sinh dục, vết loét lạnh, bệnh zona, và thủy đậu.
- Valacyclovir được sử dụng để điều trị mụn rộp ở những trẻ ít nhất 12 tuổi, và để điều trị bệnh thủy đậu ở trẻ em ít nhất 2 tuổi.
Liều dùng – Cách dùng
Cách dùng
- Dùng uống. Valacyclovir được uống cùng hoặc không cùng thức ǎn.
Liều dùng
- Điều trị herpes zoster (giời leo): Liều thông thường là 1g x 3 lần/ ngày trong 7 ngày. Điều trị nên bắt đầu ngay khi xuất hiện triệu chứng đầu tiên và có hiệu quả nhất trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu phát ban.
- Bệnh thủy đậu: Liều 20mg/ kg x 3 lần/ ngày trong 5 ngày (liều tối đa là 1000mg x 3 lần/ ngày) và điều trị nên bắt đầu khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng sớm nhất.
- Herpes sinh dục: Liều thông thường trong giai đoạn đầu là 1g (1000mg) x 2 lần/ ngày trong 10 ngày. Để điều trị herpes sinh dục tái phát, liều thông thường là 500mg x 2 lần/ ngày trong 3 ngày. Để có kết quả tốt nhất, điều trị nên được bắt đầu trong vòng 12 giờ sau khi bắt đầu có triệu chứng.
- Liều cho vết loét lạnh là 2000mg (2g) mỗi 12 giờ trong 1 ngày. Điều trị nên được bắt đầu ngay khi có các triệu chứng sớm (ngứa ran, ngứa hoặc nóng rát).
- Nên bắt đầu điều trị khi có triệu chứng đầu tiên và thuốc có hiệu quả nhất nếu được bắt đầu trong vòng 48 giờ sau khi nổi ban.
- Cần giảm liều ở bệnh nhân bị bệnh thận.
Quá liều
- Chưa có thông tin về quá liều
Chống chỉ định
- Chống chỉ định ở những bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với Valacyclovir, Acyclovir.
Tác dụng phụ
- Tác dụng phụ của valacyclovir tương tự như acyclovir. Những tác dụng phụ hay gặp nhất là đau đầu, buồn nôn và nôn. Nhưng tác dụng phụ ít gặp là ỉa chảy, đau bụng và chóng mặt.
- Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
- Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
Tương tác với các thuốc khác
- Probenecid và cimetidin có thể làm giảm thanh thải valacyclovir ở thận, dẫn đến nồng độ trong máu cao, có thể gây những tác dụng phụ của valacyclovir.
Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Valtrex 500mg
Bệnh gan hoặc bệnh thận, các vấn đề với hệ thống miễn dịch, nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch (HIV) hoặc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).
Trẻ em:
- Valacyclovir được chỉ định để điều trị vết loét lạnh ở bệnh nhi ≥ 12 tuổi và bệnh thủy đậu ở trẻ em từ 2 đến <18 tuổi.
Người cao tuổi và bệnh nhân suy thận:
- Xem xét giảm liều.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
- AU TGA pregnancy category: B3
- US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
- Valacyclovir không ảnh hưởng đến bào thai động vật, tuy nhiên, ảnh hưởng của valacyclovir trên phụ nữ có thai chưa được đánh giá đầy đủ. Tỷ lệ khuyết tật bẩm sinh ở phụ nữ uống acyclovir tương đương với dân cư nói chung. Chỉ nên dùng valacyclovir cho phụ nữ có thai khi lợi ích đối với người mẹ vượt quá nhữngnguy cơ đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú:
- Chưa rõ liệu valacyclovir có bài tiết ra sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, người ta đã biết rằng ở người mẹ dùng acyclovir, nồng đọ acyclovir trong sữa mẹ gapá khoảng 4 lần nồng độ trong máu người mẹ. Chưa xác định được độ an toàn của valacyclovir ở trẻ bú mẹ. Nên cân nhắc các biện pháp nuôi trẻ khác ngoài sữa mẹ nếu phải dùng valacyclovir trong khi nuôi con bú.
Bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát.
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Valaciclovir | — |
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Số Lượng
Tạm tính1.050.000 đ
