
Thuốc Genotropin 12mg/ml Pfizer Bút tiêm tăng trưởng hormone (1 bút)
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Hocmon - Nội tiết |
| Hoạt chất | Somatropin |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm truyền |
| Hàm lượng | 36IU |
| Quy cách | Hộp 1 bút |
| Xuất xứ | Ý |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thành phần
Thành phần của thuốc Genotropin 12mg/ml
- Hoạt chất: Somatropin 36IU
Công dụng – Chỉ định
Chỉ định của thuốc Genotropin
Thuốc Genotropin điều trị trong các trường hợp sau:
Đối với trẻ em:
- Chậm phát triển liên quan đến thiếu hụt Somatotropin.
- Chậm phát triển ở bé gái bị rối loạn phát triển tuyến sinh dục (hội chứng Turner).
- Chậm phát triển ở giai đoạn trước tuổi dậy thì do suy thận mạn.
- Vấn đề chậm phát triển (chiều cao hiện tại dưới -2,5 so với độ lệch chuẩn và chiều cao hiệu chỉnh của ba mẹ dưới -1,0 so với độ lệch chuẩn) đối với trẻ sinh thiếu tháng (kèm cân nặng mới sinh dưới – 2,0 so với độ lệch chuẩn) hoặc đối với bệnh nhi từ 4 tuổi trở lên không bắt kịp sự tăng trưởng tiêu chuẩn so với các bạn cùng lứa.
- Sự chậm phát triển liên quan tới hội chứng Noonan hoặc hội chứng Prader-Willi.
Đối với người lớn:
- Thiếu hụt Somatotropin nghiêm trọng mắc phải từ thời thơ ấu hoặc ở tuổi trưởng thành.
- Thuốc Genotropin 12mg/ml được tiêm dưới da vào mỗi buổi tối, cần phải thay đổi vị trí tiêm để ngăn ngừa mất mô mỡ.
Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Somatropin chỉ nên được kê đơn bởi các bác sĩ chuyên môn có kinh nghiệm.
- Liều lượng phải được điều chỉnh phù hợp đối với tình trạng từng bệnh nhân, tình trạng lâm sàng và các xét nghiệm đi kèm.
Người lớn
- Ở những bệnh nhân bị thiếu hụt Somatotropin bẩm sinh hay nguyên phát, liều khuyến cáo để phục hồi từ 0,2 đến 0,5 mg / ngày. Sau đó nên điều chỉnh liều tùy theo nồng độ IGF-1.
- Ở những bệnh nhân bị thiếu somatotropin mắc phải ở tuổi trưởng thành, nên bắt đầu điều trị với liều thấp từ 0,1 đến 0,3 mg / ngày. Khuyến cáo tăng dần liều lượng theo từng tháng tùy thuộc vào kết quả lâm sàng, tác dụng phụ xảy ra và tùy theo nồng độ IGF-1.
- Liều điều trị ở nữ giới có thể cao hơn nam giới do sự nhạy cảm đối với nồng độ IGF-1 ngày càng tăng theo thời gian ở bệnh nhân nam. Điều này có nghĩa là với cùng 1 liều, có thể xảy ra trường hợp chưa đủ liều ở nữ giới (đặc biệt là nữ giới đang dùng estrogen đường uống) nhưng lại quá liều ở nam giới.
- Trong cả hai trường hợp, việc điều trị phải đạt được nồng độ IGF-I và phù hợp theo độ tuổi, không vượt quá giới hạn 2 lần độ lệch chuẩn. Liều duy trì thay đổi đáng kể đối với mỗi bệnh nhân, nhưng hiếm khi vượt quá 1,0 mg / ngày.
- Việc điều chỉnh liều lượng hormone Somatotropin chính xác nên được kiểm tra 6 tháng một lần.
Trẻ em
Liều dùng điều trị chậm phát triển liên quan đến thiếu hụt Somatotropin:
- Liều thông thường từ 0,025 đến 0,035 mg/kg/ngày hoặc từ 0,7 đến 1,0 mg/m2/ngày. Nếu tình trạng thiếu hụt Somatotropin vẫn còn tiếp diễn ở tuổi thiếu niên, nên tiếp tục điều trị bằng hormone cho đến khi phát triển hoàn toàn.
Liều dùng điều trị chậm phát triển liên quan đến hội chứng Turner:
- Liều thông thường từ 0,045 đến 0,067 mg/kg/ngày hoặc từ 1,3 đến 2,0 mg/m2/ngày.
Liều dùng điều trị chậm phát triển liên quan đến suy thận mạn:
- Liều thông thường từ 0,050 mg/kg/ngày hoặc 1,4 mg/m2/ngày.
Liều dùng điều trị chậm phát triển đối với trẻ sinh thiếu tháng:
- Liều thông thường từ 0,035 mg/kg/ngày hoặc từ 1,0 mg/m2/ngày.
- Liều 0,035 mg/kg/ngày thường được khuyến cáo cho đến khi trẻ đạt được chiều cao cuối cùng, ngừng điều trị sau năm điều trị đầu tiên nếu tốc độ tăng trưởng nhỏ hơn +1 SD (độ lệch chuẩn).
- Ngoài ra, nên ngừng điều trị nếu tốc độ tăng trưởng dưới 2 cm mỗi năm đối với bé gái có tuổi xương trên 14 tuổi và bé trai có tuổi xương trên 16 tuổi.
Liều dùng điều trịtchậm phát triển liên quan đến hội chứng Noonan:
- Liều thông thường khuyến cáo là 0,066 mg/kg/ngày, tuy nhiên trong một số trường hợp có thể dùng liều thấp hơn với 0,033 mg/kg/ngày.
- Nên ngừng điều trị tại thời điểm đầu xương đã hoàn toàn nối liền với thân xương.
Liều dùng điều trịchậm phát triển liên quan đến hội chứng Prader-Willi:
- Liều khuyến cáo là 0,035 mg/kg/ngày hoặc 1,0 mg/m2/ngày.
- Liều hàng ngày không được vượt quá 2,7 mg. Không nên điều trị ở trẻ có tốc độ tăng trưởng dưới 1 cm mỗi năm và có triệu chứng không không ổn định.
- Ở những bệnh nhân này, việc điều trị phải luôn kết hợp với chế độ ăn ít calo, đồng thời luôn phải kiểm soát cân nặng trước và trong quá trình điều trị.
Đối tượng khác
- Liều lượng điều trị cần phải giảm dần theo độ tuổi.
- Ở bệnh nhân trên 60 tuổi, nên bắt đầu điều trị với liều 0,1 đến 0,2 mg mỗi ngày, tăng dần theo nhu cầu cá nhân của từng bệnh nhân. Liều duy trì ở những bệnh nhân này hiếm khi vượt quá 0,5 mg mỗi ngày.
- Không nên điều trị với bệnh nhân trên 80 tuổi.
Quá liều và xử trí
Quá liều và độc tính
- Quá liều cấp tính ban đầu có thể dẫn đến hạ đường huyết và sau đó dẫn đến tăng đường huyết.
- Quá liều trong thời gian dài có thể dẫn đến các dấu hiệu và triệu chứng tương tự như các tác động đã biết của việc dư thừa hormone.
Cách xử lý khi quá liều Somatropin
- Không có thuốc điều trị đặc hiệu, điều trị tùy vào triệu chứng.
- Tham vấn ý kiến của nhân viên y tế.
Quên liều và xử trí
- Tham vấn ý kiến của nhân viên y tế.
- Không sử dụng quá liều chỉ định.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với Somatropin hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong sản phẩm thuốc.
- Khi có bất kỳ bằng chứng về khối u. Các khối u nội sọ phải đảm bảo không hoạt động và tất cả các liệu pháp trên khối u phải được chấm dứt trước khi bắt đầu điều trị với Somatropin. Ngưng dùng thuốc nếu khối u có dấu hiệu phát triển.
- Cải thiện chiều cao ở trẻ em mắc chứng đầu xương hoà nhập với thân xương.
- Ở những bệnh nhân tình trạng nguy kịch cấp tính với các biến chứng thứ phát sau khi – phẫu thuật tim hở, phẫu thuật ổ bụng, đa chấn thương, suy hô hấp cấp tính hoặc tình trạng tương tự.
- Ở trẻ em bị suy thận mãn tính có ghép thận.
- Ở trẻ em mắc hội chứng Prader-Willi bị béo phì nặng, có tiền sử tắc nghẽn đường hô hấp trên, ngưng thở khi ngủ, hoặc suy hô hấp nặng.
- Ở bệnh nhân mắc bệnh võng mạc do đái tháo đường, tiến triển hay không tiến triển.
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Chủ yếu ở người lớn: Đau khớp, cứng khớp , đau cơ, nhức đầu, dị cảm, phù ngoại vi.
Ít gặp
- Rối loạn tim mạch, rối loạn tuyến giáp, đau tại nơi tiêm.
- Đối với trẻ em: Đau đầu, phản ứng tại chỗ tiêm.
- Đối với người lớn: Hội chứng ống cổ tay.
Hiếm gặp
- Bệnh bạch cầu, phát ban da, ngứa, mề đay.
- Ở trẻ em hay gặp phải phù ngoại vi, đau khớp và đau cơ.
Không xác định tần suất
- Đái tháo đường tuýp 2, tăng huyết áp nội sọ lành tính, phù mặt.
- Nữ hóa tuyến vú, viêm tụy.
Tương tác với các thuốc khác
- Somatropin có thể dẫn đến ức chế và giảm nồng độ cortisol trong huyết thanh.
- Glucocorticoid có thể làm giảm tác dụng thúc đẩy sự tăng trưởng của Somatropin ở trẻ em.
- Somatropin có thể có thể làm thay đổi độ thanh thải của các chất chuyển hóa bởi men gan CP450 (ví dụ: Corticosteroid, steroid sinh dục, thuốc chống co giật, cyclosporin).
- Estrogen có thể làm giảm đáp ứng của IGF-1 huyết thanh với Somatropin.
- Điều trị bằng Somatropin có thể làm giảm độ nhạy insulin.
Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Genotropin
- Một bệnh nghiêm trọng do suy phổi, hoặc các biến chứng từ phẫu thuật gần đây, chấn thương hoặc chấn thương y tế
- Ung thư hoạt động
- Vấn đề về mắt do bệnh tiểu đường (bệnh võng mạc tiểu đường)
- Bạn đang được điều trị hội chứng Prader-Willi và bạn bị thừa cân hoặc có vấn đề nghiêm trọng về hô hấp (bao gồm cả ngưng thở khi ngủ).
Hãy cho bác sĩ của bạn nếu bạn đã từng có:
- Ung thư: Có thể tăng nguy cơ phát triển khối u, cả ung thư và không ung thư khi hormone tăng trưởng được sử dụng bởi những người sống sót sau ung thư thời thơ ấu.
- Bệnh tiểu đường: Genotropin 12mg Somatropin có thể gây ra sự gia tăng lượng đường trong máu và dung nạp glucose có thể thay đổi
- Vẹo cột sống: Những người bị vẹo cột sống có nguy cơ xấu đi trong tình trạng của họ trong khi dùng somatropin
- Tuyến giáp hoạt động kém: Nếu bạn bị suy giáp không kiểm soát được, điều trị bằng somatropin có thể không hiệu quả như nó có thể.
- Trong một số trường hợp, không nên sử dụng Genotropin ở trẻ. Một số nhãn hiệu somatropin có chứa một thành phần có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc tử vong ở trẻ nhỏ hoặc trẻ sinh non. Đừng cho thuốc này cho trẻ mà không có lời khuyên y tế.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Mang thai: thuốc không được khuyến khích trong khi mang thai và phụ nữ sinh đẻ tiềm năng không sử dụng biện pháp tránh thai.
- Cho con bú: không biết liệu Genotropin 12mg somatropin được bài tiết vào sữa mẹ. Do đó nên thận trọng khi somatropin chứa sản phẩm được dùng cho phụ nữ cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Chưa có báo cáo.
Bảo quản
- Bảo quản mát, tránh ánh sáng.
- Để xa tầm tay trẻ em
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Somatropin | 36IU |
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
