Nhà Thuốc Hoàng Long
SKU: 100369RX

Thuốc Ten-Alfa Điều trị viêm gan B (30 viên)

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Còn hàng (Tồn: 100)
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc viêm gan
Hoạt chấtTenofovir Alafenamide
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng25mg
Quy cáchHộp 1 chai 30 viên
Thuốc cần kê toaCó
Xuất xứẤn độ

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Thành phần thuốc Ten-Alfa

  • Hoạt chất: Tenofovir alafenamide 25mg.

Công dụng – Chỉ định

Chỉ định thuốc Ten-Alfa

Thuốc Ten-Alfa điều trị trong các trường hợp sau:

  • Thuốc Ten-Alfa được chỉ định trong điều trị bệnh viêm gan B mạn tính ở người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên với trọng lượng cơ thể tối thiểu 35 kg).

Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng 

Liệu pháp điều trị phải do bác sĩ có kinh nghiệm trong việc quản lý bệnh viêm gan B mạn tính chỉ định.

Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên với trọng lượng cơ thể ít nhất 35 kg): 25mg một lần mỗi ngày.

Ngừng điều trị:

Có thể cân nhắc ngừng điều trị như sau:

  • Ở các bệnh nhân có HBeAg dương tính không mắc xơ gan, nên điều trị ít nhất 6-12 tháng sau khi xác nhận chuyển đổi HBe (mất HBeAg và mất HBV DNA do phát hiện kháng HBe) hoặc cho đến khi chuyển đổi HBs hoặc cho đến khi thuốc mất hiệu quả. Khuyến nghị nên tiến hành tái đánh giá thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện tình trạng tái phát virus.
  • Ở các bệnh nhân có HBeAg âm tính không mắc xơ gan, nên điều trị ít nhất đến khi chuyển đổi HBs hoặc cho đến khi có bằng chứng cho thấy thuốc mất hiệu quả. Với thời gian điều trị kéo dài hơn 2 năm, khuyến nghị nên tiến hành tái đánh giá thường xuyên để xác nhận việc tiếp tục điều trị bằng liệu pháp đã chọn vẫn phù hợp với bệnh nhân.

Quên liều dùng:

  • Nếu quên một liều dùng dưới 18 giờ kể từ thời điểm dùng thuốc bình thường, bệnh nhân nên dùng Tenofovir càng sớm càng tốt và sau đó tiếp tục dùng thuốc như bình thường. Nếu đã quá 18 giờ kể từ thời điểm dùng thuốc bình thường, bệnh nhân không nên dùng liều đã bỏ lỡ và chỉ cần tiếp tục dùng thuốc theo giờ uống thuốc bình thường.
  • Nếu bệnh nhân bị nôn mửa trong vòng 1 giờ sau khi dùng Tenofovir, bệnh nhân nên uống thêm một viên nén khác. Nếu bệnh nhân bị nôn mửa hơn 1 giờ sau khi dùng Tenofovir, bệnh nhân không cần uống thêm một viên nén khác.

Những đối tượng đặc biệt

Người cao tuổi:

  • Không cần điều chỉnh liều dùng Tenofovir cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên.

Suy thận:

  • Không cần điều chỉnh liều dùng Tenofovir cho người lớn hoặc trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và trọng lượng cơ thể tối thiểu 35 kg) có độ thanh thải creatinine (CrCl) dự kiến ≥ 15 mL/phút hoặc ở bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút đang điều trị bằng thẩm tách máu.
  • Vào những ngày thẩm tách máu, bệnh nhân nên dùng Tenofovir sau khi hoàn thành điều trị bằng thẩm tách máu.
  • Không có khuyến cáo liều dùng cho các bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút không điều trị bằng thẩm tách máu.

Suy gan:

  • Không cần điều chỉnh liều dùng Tenofovir cho bệnh nhân bị suy gan.

Nhóm bệnh nhân nhi:

  • Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của Tenofovir ở trẻ em dưới 12 tuổi hoặc có cân nặng < 35 kg. Không có dữ liệu.

Cách dùng 

  • Dùng theo đường uống.
  • Nên dùng viên nén bao phim khi ăn.

Quá liều

  • Nếu xảy ra quá liều, phải theo dõi bệnh nhân để phát hiện bằng chứng độc tính.
  • Điều trị quá liều Tenofovir gồm có các biện pháp hỗ trợ chung bao gồm theo dõi các dấu hiệu sự sống cũng như quan sát tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
  • Tenofovir được loại bỏ đáng kể bởi quá trình thẩm tách máu với hệ số chiết suất khoảng 54%. Chưa xác định được liệu tenofovir có thể bị loại bỏ bởi thẩm tách màng bụng không..

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ

Tần suất được định nghĩa như sau: rất phổ biến (≥1/10), phổ biến (≥1/100 đến < 1/10), không phổ biến (≥ 1/.000 đến < 1/100), hiếm ≥1/10.000 đến</1.000) hoặc rất hiếm (< 1/10,000).

Rối loạn tiêu hóa:

  • Phổ biến: Tiêu chảy, nôn mửa, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, đầy hơi.

Rối loạn toàn thân và tại chỗ dùng thuốc:

  • Phổ biến: Mệt mỏi.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Rất phổ biến: đau đầu
  • Phổ biến: Chóng mặt.

Rối loạn da và các mô dưới da:

  • Phổ biến: Phát ban, ngứa
  • Không phổ biến: Phù mạch, nổi mề đay

Rối loạn gan mật:

  • Phổ biến: Tăng ALT

Rối loạn cơ xương và các mô liên kết:

  • Phổ biến: đau khớp.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Phải ngừng thuốc nếu có các biểu hiện của tổn thương gan, thận, nhiễm toan.

Tương tác với các thuốc khác

Các thuốc có thể ảnh hưởng đến tenofovir alafenamide:

  • Tenofovir alafenamide được vận chuyển bởi P-gp và protein đề kháng ung thư vú (BCRP). Các thuốc kích thích P-gp (ví dụ, rifampicin, rifabutin, carbamazepine, phenobarbital hoặc St. John’s wort) được dự kiến sẽ giảm nồng độ của tenofovir alafenamide trong huyết tương, nó có thể dẫn đến mất hiệu quả điều trị của tenofovir alafenamide. Không nên sử dụng đồng thời các thuốc này với tenofovir alafenamide.
  • Sử dụng đồng thời tenofovir alafenamide với các thuốc ức chế P-gp và/hoặc BCRP có thể tăng nồng độ của tenofovir alafenamide trong huyết tương. Sử dụng đồng thời các chất ức chế mạnh P-gp với tenofovir alafenamide không được khuyến cáo.
  • Tenofovir alafenamide là cơ chất của CATPIB1 và OATP1B3 in vitro. Sự phân bố của tenofovir alafenamide trong cơ thể có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt động của CATPIB1 và/hoặc CATP1B3.

Ảnh hưởng của tenofovir alafenamide lên các thuốc khác:

  • Tenofovir alafenamide không phải là chất ức chế CYP1A2, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, hoặc CYP2D6 in vitro. Nó không phải là chất ức chế CYP3A in vivo.
  • Tenofovir alafenamide không phải là chất ức chế uridine diphosphate glucuronosyltransferase (UGI) 1Al ở người in vitro. Chưa biết liệu tenofovir alafenamide có phải là chất ức chế các enzyme UGT khác hay không.
  • Thông tin tương tác thuốc của tenofovir alafenamide với các thuốc tiềm năng có thể kết hợp được tóm tắt trong Bảng 1 dưới đây (tăng được biểu thị là “↑”, giảm là “↓”, không thay đổi là “↔”; hai lần mỗi ngày là “bid.”, đơn liệu là “s.d., một lần mỗi ngày là “q.d.”; và tiêm tĩnh mạch là “IV”). Các tương tác thuốc được mô tả dựa trên các nghiên cứu được tiến hành với tenofovir alafenamide, hoặc là những tương tác thuốc tiềm ẩn có thể xảy ra với tenofovir alafenamide.

Bảng 1: Tương tác giữa tenofovir alafenamide và các thuốc khác

Sản phẩm thuốc theo nhóm điều trịẢnh hưởng lên nồng độ thuốc:a, Tỷ lệ trung bình (khoảng tin cậy 90%) cho AUC, Cmax, CminKhuyến cáo liên quan đến sử dụng đồng thời với tenofovir alafenamide
THUỐC CHỐNG CO GIẬT
Carbamazepine (300 mg uống, bid.)

Tenofovir alafenamide↓ Cmax 0,43 (0,36, 0,51)

 

↓ AUC 0,45 (0,40, 0,51)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Tenofovir alafenamidec (25 mg uống, s.d.)

Tenofovir↓ Cmax 0,70 (0,65, 0,74)

 

↔ AUC 0,77 (0,74, 0,81)

OxcarbazepinePhenobarbital

Tương tác không được nghiên cứu.Dự kiến:

 

↓ Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Phenytoin

Tương tác không được nghiên cứu.Dự kiến:

 

↓ Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời

Midazolamdd (2,5 mg uống, s.d.)Tenofovir alafenamidec (25 mg uống, q.d)

 

 

 

Midazolam↔Cmax 1,02 (0,92, 1,13)

 

↔AUC 1,13 (1,04, 1,23)

Không điều chỉnh liều midazolam (được dùng đường uống hoặc IV) được yêu cầu.

Midazolamdd(1 mg IV, s.d.)

 

Tenofovir alafenamidec (25 mg uống, q.d)

Midazolam↔ Cmax 0,99 (0,89, 1,11)

 

↔ AUC 1,08 (1,04, 1,14)

THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM
Sertraline (50 mg uống, s.d)Tenofovir alafenamidee (10 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide↔Cmax 1,00 (0,86, 1,16)

 

↔AUC 0,96 (0,89, 1,03)

Tenofovir

↔Cmax 1,10 (1,00,1,21)

↔AUC 1,02 (1.00, 1.04)

↔Cmin 1,01 (0,99, 1,03)

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc sertraline được yêu cầu.
Sertraline (50 mg uống, s.d)Tenofovir alafenamidee (10 mg uống, q.d.)

SertralineCmax 1,14 (0,94, 1,38)

 

AUC 0.93 (0,77, 1,13)

THUỐC KHÁNG NẤM
ItraconazoleKetoconazole

Tương tác không được nghiên cứu.Dự kiến:

 

↑ Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
THUỐC KHÁNG MYCOBACTERIUM
RifampicinRifapentine

Tương tác không được nghiên cứu.Dự kiến:

 

↓ Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Rifabutin

Tương tác không được nghiên cứu.Dự kiến:

 

↓ Tenofovir alafenamide

 
CÁC TÁC NHÂN KHÁNG VIRUS HCV
Sofosbuvir (400 mg uống, qd.)

Tương tác không được nghiên cứu.Dự kiến:

 

↔ Sofosbuvir

↔ GS-331007

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc sofosbuvir được yêu cầu
Ledipasvir/sofosbuvir (90 mg/400 mg uống, qd)Tenofovir alafenamidef (25 mg uống, qd.)

Ledipasvir↔Cmax 1,01 (0,97, 1,05)

 

↔AUC 1,02 (0,97, 1,06)

↔Cmin 1,02 (0,98, 1,07)

Sofosbuvir

↔Cmax 0,96 (0,89, 1.04)

↔AUC 1,05 (1,01, 1,09)

GS-3310073

↔Cmax 1,08 (1,05, 1,11)

↔AUC 1,08 (1,06, 1,10)

↔Cmin 1.10 (1,07, 1,12)

Tenofovir alafenamide

↔Cmax1,03 (0,94, 1,14)

↔AUC 1,32 (1,25, 1,40)

Tenofovir

↑Cmax 1,62 (1,56, 1,68)

↑AUC 1,75 (1,69, 1,81)

↑Cmin 1,85 (1,78, 1,92)

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc ledipasvir/sofosbuvir được yêu cầu.
Sofosbuvir/velpasvir (400 mg/100 mg uống, q.d.)

Tương tác không được nghiên cứu.Dự kiến:

 

↔ Sofosbuvir

↔ GS-331007

↔ Velpasvir

↑Tenofovir alafenamide

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc sofosbuvir/Velpasvir được yêu cầu.

Sofosbuvir/velpatasvir/ voxilaprevir(400 mg/100 mg/100 mg + 100 mgi uống, q.d.)

 

Tenofovir alafenamidef (25 mg uống, q.d)

Sofosbuvir↔Cmax 0.95 (0.86, 1.05)

 

↔AUC 1.01 (0.97, 1.06)

GS 3310078

↔Cmax 1.02 (0.98, 1.06)

↔AUC 1.04 (1.01, 1.06)

Velpatasvir

↔Cmax 1.05 (0.96, 1.16)

↔AUC 1.01 (0.94, 1.07)

↔Cmin 1.01 (0.95, 1.09)

Voxilaprevir

↔Cmax 0.96 (0.84, 1.11)

↔AUC 0.94 (0.84, 1.05)

↔Cmin 1.02 (0.92, 1.12)

Tenofovir alafenamide

↑Cmax 1.32 (1.17, 1.48)

↑AUC 1.52 (1.43, 1.61)

Không điều chỉnh liều tenofovir alafenamide hoặc sofosbuvir velpatasvir/ voxilaprevir
CÁC TÁC NHÂN KHÁNG RETROVIRUS HIV-CÁC CHẤT ỨC CHẾ PROTEASE
Atazanavir/cobicistat (300 mg/150 mg uống, q.d.)Tenofovir alafenamidec (10 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide↑Cmax 1,80 (1,48, 2,18)

 

↑AUC 1,75 (1,55, 1,98)

Tenofovir

↑Cmax 3,16 (3,00, 3,33)

↑AUC 3,47 (3,29, 3,67)

↑Cmin 3,73 (3,54, 3,93)

Atazanavir

↔Cmax 0,98 (0,94, 1,02)

↔AUC 1,06 (1,01, 1,11)

↔Cmin 1,18 (1,06, 1,31)

Cobicistat

↔Cmax 0,96 (0,92, 1,00)

↔AUC 1,05 (1,00, 1,09)

↑Cmin 1,35 (1,21, 1,51)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Atazanavir/ritonavir (300 mg/100 mg uống, q.d.)Tenofovir alafenamidec (10 mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamide↑Cmax 1,77 (1,28, 2,44)

 

↑AUC 1,91 (1,55, 2,35)

Tenofovir

↑Cmax 2,12 (1,86, 2,43)

↑AUC 2,62 (2,14,3,20)

Atazanavir

↔Cmax 0,98 (0,89, 1,07)

↔AUC 0,99 (0,96, 1,01)

↔Cmin 1,00 (0,96, 1,04)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Darunavir/cobicistat (800 mg/150 mg uống, q.d.)Tenofovir alafenamidec (25 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide↔Cmax 0,93 (0,72, 1,21)

 

↔AUC 0,98 (0,80, 1,19)

Tenofovir

↑Cmax 3,16 (3,00,3,33)

↑AUC 3,24 (3,02, 3,47)

↑Cmin 3,21 (2,90, 3,54)

Darunavir

↔Cmax 1,02 (0,96, 1,09)

↔AUC 0,99 (0,92, 1,07)

↔Cmin 0,97 (0,82, 1,15)

Cobicistat

↔Cmax 1,06 (1,00, 1,12)

↔AUC 1,09 (1,03, 1,15)

↔Cmin 1,11 (0,98, 1,25)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Darunavir/ritonavir (800 mg/100 mg uống, q.d.)Tenofovir alafenamidec (10 mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamide↑Cmax 1,42 (0,96, 2,09)

 

↔AUC 1,06 (0,84, 1,35)

Tenofovir

↑Cmax 2,42 (1,98, 2,95)

↑AUC 2,05 (1,54, 2,72)

Darunavir

↔Cmax 0,99 (0,91, 1,08)

↔AUC 1,01 (0,96, 1,06)

↔Cmin 1,13 (0,95, 1,34)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Lopinavir/ritonavir (800 mg/200 mg uống, q.d)Tenofovir alafenamidec (10 mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamide↑Cmax 2,19 (1,72, 2,79)

 

↑AUC 1,47 (1,17, 1,85)

Tenofovir

↑Cmax 3,75 (3,19, 4,39)

↑AUC 4,16 (3,50,4,96)

Lopinavir

↔Cmax 1,00 (0,95, 1,06)

↔AUC 1,00 (0,92, 1,09)

↔Cmin 0,98 (0,85, 1,12)

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
Tipranavir/ritonavir

Tương tác không được nghiên cứu.Dự kiến:

 

↓Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
CÁC TÁC NHÂN KHÁNG RETROVIRUS HIV-CÁC CHẤT ỨC CHẾ INTEGRASE
Dolutegravir (50 mg uống, q.d.)Tenofovir alafenamidec (10 mg uống, s.d.)

Tenofovir alafenamide↑Cmax 1,24 (0,88, 1,74)

 

↑AUC 1,19 (0,96, 1,48)

Tenofovir

↔Cmax 1,10 (0,96, 1,25)

↑AUC 1,25 (1,06, 1,47)

Dolutegravir

↔Cmax 1,15 (1,04, 1,27)

↔AUC 1,02 (0,97, 1,08)

↔Cmin 1,05 (0,97, 1,13)

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc dolutegravir được yêu cầu.
Raltegravir

Tương tác không được nghiên cứuDự kiến:

 

↔Tenofovir alafenamide

↔Raltegravir

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc raltegravir được yêu cầu.
CÁC TÁC NHÂN KHÁNG RETROVIRUS HIV-CÁC CHẤT ỨC CHẾ SAO CHÉP NGƯỢC KHÔNG PHẢI NUCLEOSIDE
Efavirenz (600 mg uống, q.d.)Tenofovir alafenamideh (40 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide↓Cmax 0,78 (0,58, 1,05)

 

↓AUC 0,86 (0,72, 1,02)

Tenofovir

↓Cmax 0,75 (0,67,0,86)

↔AUC 0,80 (0,73, 0,87)

↔Cmin 0,82 (0,75, 0,89)

Dự kiến:

↔Efavirenz

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc efavirenz được yêu cầu.
Nevirapine

Tương tác không được nghiên cứu.Dự kiến:

 

↔Tenofovir alafenamide

↔Nevirapine

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc nevirapine được yêu cầu.
Rilpivirine (25 mg uống, q.d.)Tenofovir alafenamide (25 mg uống, q.d.)

Tenofovir alafenamide↔Cmax 1,01 (0,84, 1,22)

 

↔AUC 1,01 (0,94, 1,09)

Tenofovir

↔Cmax 1,13 (1,02, 1,23)

↔AUC 1,11 (1,07, 1,14)

↔Cmin 1,18 (1,13, 1,23)

Rilpivirine

↔Cmax 0,93 (0,87, 0,99)

↔AUC 1,01 (0,96, 1,06)

↔Cmin 1,13 (1,04, 1,23)

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc filpivirine được yêu cầu.
CÁC TÁC NHÂN KHÁNG RETROVIRUS HIV- TÁC NHÂN ĐỐI KHÁNG THỤ THỂ CCR5
Maraviroc

Tương tác không được nghiên cứu.Dự kiến:

 

↔Tenofovir alafenamide

↔Maraviroc

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc maravirọc được yêu cầu.
THẢO DƯỢC BỔ SUNG
St. John’s wort (Hypericum  perforatum)

Tương tác không được nghiên cứu.Dự kiến:

 

↓Tenofovir alafenamide

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời
THUỐC TRÁNH THAI ĐƯỜNG UỐNG

Norgestimate (0.180 mg 0.215 mg 0.250 mg uống, q.d.)Ethinyl estradiol (0.025 mg uống, qd.)

 

Tenofovir alafenamidec  (25 mg uống, q.d.)

Norgestromin↔Cmax 1,17 (1,07, 1,26)

 

↔AUC 1,12 (1,07, 1,17)

↔Cmin 1,16 (1,08, 1,24)

Norgestrel

↔Cmax 1,10 (1,02, 1,18)

↔AUC 1,09 (1,01, 1,18)

↔Cmin 1,11 (1,03, 1,20)

Ethinyl estradiol

↔Cmax 1,22 (1,15, 1,29)

↔AUC 1,11 (1,07, 1,16)

↔Cmin 1,02 (0,93, 1,12)

Không điều chỉnh liều của tenofovir alafenamide hoặc norgestimate/ethinyl estradiol được yêu cầu.
  • Tất cả các nghiên cứu tương tác được thực hiện trên người tình nguyện khỏe mạnh
  • Tất cả các ranh giới không có hiệu quả là 70% – 143%
  • Nghiên cứu được thực hiện với viên kết hợp liều cố định emtricitabine/tenofovir alafenamide
  • Một cơ chất chọn lọc CYP3A4
  • Nghiên cứu được thực hiện với viên kết hợp liều cố định elitegravir/ cobicistatemtricitabine/ tenofovir alafenamide
  • Nghiên cứu được thực hiện với viên kết hợp liều cố định emtricitabine/ rilpivirine/ tenofovir alafenamide
  • Chất chuyển hóa nucleoside lưu thông chủ yếu của sofosbuvir
  • Nghiên cứu được thực hiện với tenofovir alafenamide 40mg và emtricitabine 200mg.
  • Nghiên cứu tiến hành với voxilaprevir 100mg bổ sung để đạt được nồng độ voxilaprevir dự kiến ở những bệnh nhân nhiễm HCV.

Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng thuốc Ten-Alfa

Lây nhiễm HBV:

  • Bệnh nhân phải được thông báo rằng Tenofovir không ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm HBV sang người khác thông qua tiếp xúc tình dục hoặc truyền máu. Cần áp dụng các biện pháp phòng ngừa phù hợp.

Bệnh nhân bị bệnh gan mất bù:

  • Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Tenofovir ở bệnh nhân nhiễm HBV mắc bệnh gan mất bù và có điểm số Child Pugh Turcotte (CPT) > 9 (Loại C). Những bệnh nhân này có nguy cơ cao bị phản ứng phụ nghiêm trọng ở gan và thận. Do đó, phải theo dõi chặt chẽ các thông số về gan và thận trong nhóm bệnh nhân này.

Tăng viêm gan:

  • Bùng phát trong khi điều trị
  • Tình trạng tăng viêm gan B mạn tính tự phát khá phổ biến và được đặc trưng bằng sự gia tăng tạm thời alanine aminotransferase (ALT) trong huyết thanh. Sau khi bắt đầu điều trị kháng virus, ALT trong huyết thanh có thể tăng ở một số bệnh nhân. Ở các bệnh nhân mắc bệnh gan còn bù, tình trạng tăng ALT trong huyết thanh thường không đi kèm với tăng nồng độ bilirubin trong huyết thanh hoặc bệnh suy gan mất bù. Bệnh nhân mắc xơ gan có nguy cơ cao bị suy gan mất bù do tăng viêm gan, do đó cần phải theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị.

Bùng phát sau khi ngừng điều trị:

  • Đã có báo cáo về tình trạng tăng viêm gan cấp tính ở những bệnh nhân đã ngưng điều trị viêm gan B, thường là do tăng nồng độ HBV DNA trong huyết tương. Hầu hết các trường hợp đều tự hạn chế, nhưng tình trạng tăng viêm gan nghiêm trọng, bao gồm kết quả tử vong, có thể xảy ra sau khi ngưng điều trị viêm gan B. Cần phải theo dõi chức năng gan trong khoảng thời gian định kỳ lặp lại với cả theo dõi lâm sàng và theo dõi trong phòng thí nghiệm ít nhất 6 tháng sau khi ngưng điều trị viêm gan B. Nếu thích hợp, có thể khôi phục lại quá trình điều trị viêm gan B.
  • Ở những bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển hoặc xơ gan, không nên ngưng điều trị bởi vì tình trạng tăng viêm gan sau điều trị có thể dẫn đến suy gan mất bù. Bùng phát viêm gan đặc biệt nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong ở những bệnh nhân bị bệnh gan mất bù.

Suy thận:

  • Bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút
  • Liều dùng Tenofovir mỗi ngày một lần ở những bệnh nhân có CrCl ≥ 15 mL/phút nhưng < 30 mL/phút và ở những bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút đang điều trị bằng thẩm tách máu được căn cứ trên dữ liệu dược động học và mô hình hóa và mô phỏng rất hạn chế. Không có dữ liệu an toàn về việc sử dụng Tenofovir để điều trị bệnh nhân mắc HBV có CrCl < 30 mL/phút.
  • Không khuyến cáo sử dụng Tenofovir cho các bệnh nhân có CrCl < 15 mL/phút không điều trị bằng thẩm tách máu.

Độc tính trên thận:

  • Không thể loại trừ nguy cơ tiềm ẩn độc tính trên thận do tiếp xúc lâu dài với mức tenofovir thấp do dùng với tenofovir alafenamide.

Bệnh nhân đồng nhiễm HBV và viêm gan virus C hoặc D:

  • Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Tenofovir ở bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan virus C hoặc D. Cần tuân thủ hướng dẫn sử dụng đồng thời để điều trị viêm gan C .

Đồng nhiễm viêm gan B và HIV:

  • Cần thực hiện xét nghiệm kháng thể HIV cho tất cả những bệnh nhân nhiễm HBV mà chưa rõ tình trạng nhiễm HIV-1 trước khi bắt đầu điều trị với Tenofovir. Ở những bệnh nhân đồng nhiễm HBV và HIV, cần sử dụng đồng thời Tenofovir với các thuốc kháng retrovirút khác để đảm bảo rằng bệnh nhân nhận được một phác đồ thích hợp để điều trị HIV.

Sử dụng đồng thời với các loại thuốc khác:

  • Không nên sử dụng đồng thời Tenofovir với các sản phẩm có chứa tenofovir alafenamide, tenofovir disoproxil fumarate (thuốc tenofovir DF) hoặc adefovir dipivoxil.
  • Không khuyến nghị sử dụng đồng thời Tenofovir với một số loại thuốc chống co giật nhất định (ví dụ: carbamazepine, oxcarbazepine, phenobarbital và phenytoin), thuốc kháng vi khuẩn (ví dụ: rifampicin, rifabutin và rifapentine) hoặc thảo dược St. John’s wort, tất cả đều là chất gây cảm ứng P-glycoprotein (P-gp) và có thể làm giảm nồng độ tenofovir alafenamide trong huyết tương.
  • Việc sử dụng đồng thời Tenofovir với chất ức chế P-gp mạnh (ví dụ: itraconazole và ketoconazole) có thể làm tăng nồng độ tenofovir alafenamide trong huyết tương. Không khuyến nghị sử dụng đồng thời.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Có thể cân nhắc sử dụng Tenofovir trong thai kỳ, nếu cần thiết.

Phụ nữ cho con bú:

  • Chưa xác định được tenofovir alafenamide có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật cho thấy tenofovir được bài tiết vào sữa. Không có thông tin đầy đủ về tác dụng của tenofovir ở trẻ mới sinh/trẻ nhỏ.
  • Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ được nuôi bằng sữa mẹ; do đó, không nên sử dụng Tenofovir khi đang cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Không ảnh hưởng.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em
Hoạt chất chính Hàm lượng
Tenofovir Alafenamide 25mg
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
L

Leowin

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0866802398 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)