
Thuốc Telmisartan 40mg Điều trị tăng huyết áp (30 viên)
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tim mạch - Huyết áp |
| Hoạt chất | Telmisartan |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 40mg |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thuốc cần kê toa | Có |
| Xuất xứ | Việt Nam |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thành phần
Thành phần thuốc Telmisartan 40mg
- Hoạt chất: Telmisartan 40mg
Công dụng – Chỉ định
Chỉ định thuốc Telmisartan 40mg
Thuốc Telmisartan 40mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn.
- Phòng ngừa bệnh tim mạch, giảm tỉ lệ tử vong do tim mạch ở người lớn: Bệnh huyết khối tim mạch (tiền sử bệnh tim do mạch vành, đột quỵ, hoặc bệnh động mạch ngoại biên) hoặc đái tháo đường tuýp 2 có tổn thương cơ quan đích.
Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Điều trị tăng huyết áp vô căn: 40mg x 1 lần/ngày (1 viên). Trong trường hợp không đạt được huyết áp mục tiêu, liều có thể tăng tối đa 80mg x 1 lần/ngày (2 viên). Khi cân nhắc đến việc tăng liều, cần lưu ý hiệu quả hạ huyết áp tối đa thường đạt được 4 – 8 tuần sau khi bắt đầu điều trị.
- Telmisartan có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như hydroclorothiazid, có tác dụng hiệp đồng hiệu quả hạ huyết áp.
- Phòng ngừa bệnh tim mạch: Liều khuyến cáo là 80mg x 1 lần/ngày (2 viên). Chưa biết liều thấp hơn 80mg telmisartan có hiệu quả trong giảm tỉ lệ tử vong do tim mạch hay không.
- Khi bắt đầu điều trị với telmisartan để giảm tỉ lệ tử vong do tim mạch, nên theo dõi chặt chẽ huyết áp và nếu cần có thể điều chỉnh liều để đạt được huyết áp thấp hơn.
- Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa.
- Dữ liệu trên bệnh nhân suy thận nặng hay bệnh nhân thẩm tách máu còn hạn chế. Khuyến cáo liều khởi đầu là 20mg.
- Bệnh nhân suy gan: Nhẹ hoặc vừa, liều hàng ngày không được vượt quá 40mg/lần/ngày. Chống chỉ định đối với bệnh nhân suy gan nặng.
- Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi.
- Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Quá liều
- Thông tin quá liều ở người còn hạn chế.
Triệu chứng quá liều
- Hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm, chóng mặt, tăng creatinin huyết thanh và suy thận cấp cũng đã được báo cáo.
Cách xử trí
- Telmisartan không được loại bỏ bằng thẩm tách máu. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
- Xử trí phụ thuộc vào thời gian kể từ khi uống và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng. Biện pháp đề xuất bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày, dùng than hoạt tính. Cần thường xuyên theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh và creatinin. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân cần được đặt trong tư thế nằm ngửa, nhanh chóng bù muối và nước.
Cách dùng
- Dùng đường uống
Chống chỉ định
- Quá mẫn với telmisartan hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
- Rối loạn tắc nghẽn mật.
- Suy gan nặng.
- Sử dụng đồng thời Telmisartan với các chế phẩm có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (tốc độ lọc cầu thận GFR < 60ml/phút/1.73 m2).
Tác dụng phụ
Các phản ứng có hại của thuốc được thống kê theo tần suất và các hệ cơ quan. Tần suất được xếp hạng theo mức độ xảy ra với quy ước sau đây: Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100, < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000, < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000), chưa xác định (chưa thể thiết lập từ dữ liệu có sẵn).
| Các hệ cơ quan | Tần suất | ||
|---|---|---|---|
| Ít gặp (≥ 1/1000, < 1/100) | Hiếm gặp (≥ 1//10000, < 1/1000) | Rất hiếm gặp (< 1/10000) | |
| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm cả viêm bàng quang, nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm viêm họng, viêm xoang | Nhiễm trùng huyết có tử vong | |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu | ||
| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng phản vệ, quá mẫn | ||
| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng kali huyết | Hạ đường huyết (ở bệnh nhân đái tháo đường) | |
| Rối loạn tâm thần | Ngất | Buồn ngủ | |
| Rối loạn hệ thần kinh | Rối loạn thị giác | ||
| Rối loạn tai và tiền đình | Chóng mặt | ||
| Rối loạn tim mạch | Nhịp tim chậm | Nhịp tim nhanh | |
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Khó thở, ho | Bệnh phổi kẽ | |
| Rối loạn mạch máu | Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng | ||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Khó thở, ho | Bệnh phổi kẽ | |
| Rối loạn tiêu hóa | Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn | ||
| Rối loạn gan mật | Bất thường/rối loạn chức năng gan | ||
| Rối loạn da và mô dưới da | Ngứa, tăng tiết mồ hôi, phát ban | Phù mạch (cũng có khi gây tử vong), chàm, ban đỏ, nổi mày đay, ban do thuốc, ban do nhiễm độc | |
| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | Đau lưng (như đau thần kinh tọa), đau cơ, co thắt cơ | Đau khớp, đau chi, đau gân (triệu chứng giống viêm gân) | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | Suy thận kể cả suy thận cấp | ||
| Xét nghiệm | Giảm hemoglobin, tăng acid uric huyết, tăng enzym gan, tăng creatin phosphosskinase huyết. | ||
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Điều trị hạ huyết áp quá mức: Đặt bệnh nhân nằm ngửa, nếu hạ huyết áp nặng, cần thiết phải truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối để làm tăng thể tích dịch.
Tương tác với các thuốc khác
Digoxin
- Sử dụng đồng thời telmisartan với digoxin, nồng độ đỉnh digoxin trong huyết tương tăng trung bình (49%) và nồng độ đáy (20%) đã được ghi nhận. Theo dõi nồng độ digoxin để duy trì nồng độ trong khoảng trị liệu khi bắt đầu điều trị, điều chỉnh liều và ngừng dùng telmisartan.
- Giống như các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin-aldosterone khác, telmisartan có thể gây tăng kali huyết. Nguy cơ này có thể tăng trong trường hợp kết hợp điều trị với các thuốc khác cũng gây tăng kali huyết (các chất thay thế muối có chứa kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs, bao gồm cả thuốc ức chế có chọn lọc COX-2), heparin, thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin hoặc tacrolimus), và trimethoprim).
- Việc tăng kali máu tùy thuộc vào những yếu tố nguy cơ liên quan. Nguy cơ tăng lên trong trường hợp kết hợp điều trị như trên. Nguy cơ này đặc biệt cao khi kết hợp với thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali và khi kết hợp chất thay thế muối có chứa kali. Kết hợp với chất ức chế ACE hoặc NSAIDs, chẳng hạn, cho thấy nguy cơ thấp hơn nếu được giám sát nghiêm ngặt.
Không khuyến cáo dùng đồng thời:
- Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc thuốc bổ sung kali: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II như telmisartan, làm giảm tình trạng mất kali của thuốc lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolactone, eplerenone, triamteren, hoặc amilorid, các thuốc bổ sung kali, hoặc các chất thay thế muối chứa kali có thể dẫn đến sự tăng đáng kể nồng độ kali trong huyết thanh.
- Lithi: Tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và tăng độc tính đã được báo cáo trong dùng đồng thời lithi với các thuốc ức chế ACE và các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, bao gồm cả telmisartan. Khuyến cáo theo dõi nồng độ lithi huyết thanh nếu cần thiết phải sử dụng đồng thời.
Thận trọng khi dùng đồng thời:
- Thuốc kháng viêm không steroid: Các thuốc NSAID (như acid acetylsalicylic ở liều kháng viêm, thuốc ức chế COX-2 và các thuốc NSAID không chọn lọc) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
- Ở một số bệnh nhân tổn thương chức năng thận (như bệnh nhân bị mất nước hoặc bệnh nhân cao tuổi tổn thương chức năng thận) sử dụng đồng thời các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin và chất ức chế cyclo-oxygenase có thể dẫn đến suy chức năng thận nặng hơn, bao gồm suy thận cấp, thường có hồi phục. Do đó, thận trọng khi dùng đồng thời, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và nên cân nhắc theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị đồng thời và định kỳ sau đó.
- Trong một nghiên cứu sử dụng đồng thời telmisartan va ramipril dẫn đến tăng 2,5 lần AUC0-24 và Cmax của ramipril và ramipilat. Sự liên quan lâm sàng của quan sát vẫn chưa được xác định.
- Thuốc lợi tiểu (thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai): Sử dụng trước đó với thuốc lợi tiểu ở liều cao như furosemid (thuốc lợi tiểu quai) và hydroclorothiazid (thuốc lợi tiểu thiazid) có thể dẫn đến sự mất nước và tăng tác dụng hạ huyết áp của telmisartan.
Chú ý khi sử dụng đồng thời:
- Các thuốc hạ huyết áp khác: Tác dụng hạ huyết áp của telmisartan có thể tăng khi sử dụng đồng thời với các thuốc hạ huyết áp khác.
- Dữ liệu lâm sàng cho thấy rằng ức chế kép của hệ renin-angiotensin-aldosterol (RAAs) thông qua việc kết hợp sử dụng của chất ức chế ACE, chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren có liên quan đến việc xuất hiện thường xuyên hơn các tác dụng phụ như hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) khi được so sánh với việc sử dụng chất tác động lên hệ RAA đơn lẻ.
- Dựa trên đặc tính dược lý, những thuốc sau có thể tăng cường tác động hạ huyết áp của những thuốc điều trị tăng huyết áp bao gồm telmisartan, baclofen, amifostin.
- Hơn nữa, hạ huyết áp tư thế đứng có thể nặng hơn do rượu, thuốc ngủ barbiturat, thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm.
Corticosteroid (đường toàn thân): Giảm hiệu quả hạ huyết áp của telmisartan.
Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Telmisartan 40mg
Thời kỳ mang thai
- Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II không nên được bắt đầu trong thời kỳ mang thai. Trừ khi việc tiếp tục dùng thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II được cho là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên chuyển sang liệu pháp điều trị hạ huyết áp thay thế đã được chứng minh là an toàn. Khi được chẩn đoán mang thai, nên ngừng điều trị với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II ngay, và nếu thích hợp, nên bắt đầu liệu pháp thay thế.
Suy gan
- Telmisartan được thải trừ chủ yếu qua mật, không nên dùng telmisartan cho bệnh nhân ứ mật, rối loạn tắc nghẽn mật hoặc suy gan nặng. Những bệnh nhân này có thể giảm độ thanh thải telmisartan ở gan. Nên dùng telmisartan thận trọng cho bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa.
Tăng huyết áp do bệnh mạch máu thận
- Tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên được điều trị với những thuốc có ảnh hưởng trên hệ renin-angiotensin-aldosteron.
Suy thận và ghép thận
- Khuyến cáo theo dõi định kỳ nồng độ kali và creatinin huyết thanh khi dùng telmisartan cho bệnh nhân suy chức năng thận. Chưa có kinh nghiệm sử dụng telmisartan cho bệnh nhân mới ghép thận.
Giảm dung lượng máu nội mạch
- Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra, đặc biệt sau liều đầu ở những bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch và/hoặc giảm natri do điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, chế độ ăn hạn chế muối, ỉa chảy hoặc nôn. Tình trạng này nên được điều trị trước khi dùng telmisartan.
Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS)
- Có bằng chứng cho thấy dùng đồng thời với các thuốc ức chế ACE, các thuốc chẹn thụ thể angiotensin Il hay aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Do ức chế kép của hệ RAAS nên không khuyến cáo sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hay aliskiren.
- Nếu liệu pháp ức chế kép được xem là cần thiết, chỉ sử dụng đồng thời dưới sự giám sát của chuyên viên y tế và thường xuyên theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp.
- Không nên dùng đồng thời các thuốc ức chế ACE và các chất ức chês thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bệnh thận do đái tháo đường.
Những bệnh lý khác làm kích thích hệ renin-angiotensin-aldosteron
- Ở bệnh nhân có trương lực mạch và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ thống.
- renin-angiotensin-aldosteron (như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc bệnh thận bao gồm hẹp động mạch thận), việc điều trị với các thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron sẽ gây ra hạ huyết áp cấp, tăng nitơ huyết, thiểu niệu hoặc suy thận cấp hiếm gặp.
Tăng aldosteron nguyên phát
- Bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát thường không đáp ứng với thuốc hạ huyết áp tác động thông qua sự ức chế hệ renin-angiotensin. Do đó, không khuyến cáo sử dụng telmisartan.
Hẹp van động mạch chủ và van hai la, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn
- Giống với các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho những bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá hoặc cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với insulin hoặc các thuốc chống đái tháo đường
- Bệnh nhân bị hạ glucose huyết khi điều trị bằng telmisartan. Do đó ở những bệnh nhân này, cân nhắc theo dõi glucose máu thích hợp, điều chỉnh liều insulin hay các thuốc chống đái tháo đường khi cố chỉ định.
Tăng kali huyết
- Dùng các thuốc ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron có thể gây tăng kali huyết.
- Ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân được điều trị đồng thời với các thuốc có thể làm tăng kali và/hoặc bệnh nhân mắc thêm bệnh khác, tăng kali huyết có thể gây tử vong. Trước khi sử dụng đồng thời các thuốc tác động đến hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, nên đánh giá tỉ lệ giữa lợi ích và nguy cơ.
Các yếu tố nguy cơ chính gây tăng kali huyết:
- Bệnh đái tháo đường, suy thận, tuổi tác (> 70 tuổi).
- Kết hợp với một hoặc nhiều thuốc khác ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron và/hoặc chế phẩm bổ sung kali. Các thuốc hoặc nhóm thuốc điều trị có thể gây tăng kali huyết là các chất thay thế muối chứa kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế ACE, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID, bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc COX-2), heparin, các chất ức chế miễn dịch (cyclosporin hoặc tacrolimus) và trimethoprim.
- Những tình trạng tái phát, đặc biệt như mất nước, mất bù tim cấp, nhiễm toan chuyển hoá, làm xấu đi chức năng thận, đột ngột làm xấu đi tình trạng của thận (như các bệnh nhiễm trùng), ly giải tế bào (như thiếu máu cục bộ cấp, tiêu cơ vân, chấn thương kéo dài).
- Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ kali huyết ở bệnh nhân có nguy cơ.
Sự khác biệt chủng tộc
- Đã có ghi nhận đối với thuốc ức chế men chuyển angiotensin, telmisartan và thuốc đối kháng angiotensin khác cho tác dụng hạ áp ở những bệnh nhân da đen kém hiệu quả hơn so với những người có da màu khác, có thể do trong cơ thể người tăng huyết áp da đen có lượng renin thấp hơn.
Khác
- Cũng như bất kỳ thuốc trị tăng huyết áp, sự giảm huyết áp quá mức ở những bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ cơ tim có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, choáng váng do hạ huyết áp.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng telmisartan trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản.
- Bệnh nhân dự định mang thai nên chuyển sang liệu pháp điều trị tăng huyết áp đã có dữ liệu an toàn được thiết lập sử dụng trong thai kỳ trừ khi việc tiếp tục sử dụng các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được cân nhắc là cần thiết.
- Khi được chẩn đoán có thai, nên ngưng điều trị với thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II ngay lập tức, và nếu thích hợp, nên bắt đầu sử dụng liệu pháp thay thế.
- Sử dụng liệu pháp đối kháng thụ thể angiotensin II trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ được biết sẽ gây độc bào thai ở người (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa xương sọ) và nhiễm độc ở trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu).
- Trường hợp nếu có tiếp xúc với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II từ 3 tháng giữa thai kỳ, khuyến cáo nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và xương sọ.
- Không khuyến cáo sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong ba tháng đầu thai kỳ.
- Chống chỉ định sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú
- Do không có đủ thông tin về việc sử dụng telmisartan trong thời kỳ cho con bú, nên không khuyến cáo sử dụng và ưu tiên các liệu pháp thay thế có độ an toàn tốt hơn trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt trong nuôi dưỡng trẻ sơ sinh và sinh non.
Bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
- Để xa tầm tay trẻ em
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Telmisartan | 40mg |
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
