Nhà Thuốc Hoàng Long
SKU: 101347RX

Thuốc Savi Valsartan 160mg Điều trị tăng huyết áp (30 viên)

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Còn hàng (Tồn: 100)
195.000 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch - Huyết áp
Hoạt chấtValsartan
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng160mg
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Thuốc cần kê toaCó
Xuất xứViệt Nam

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Thành phần thuốc Savi Valsartan 160mg

  • Hoạt chất: Valsartan 160mg

Công dụng – Chỉ định

Chỉ định thuốc Savi Valsartan 160mg

Thuốc  được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em từ 6 – 18 tuổi.
  • Điều trị ở người lớn vừa bị nhồi máu cơ tim gần đây (12 giờ – 10 ngày).
  • Điều trị suy tim (độ II đến IV theo phân loại của NYHA – New York Heart Association) trên bệnh nhân điều trị thông thường như thuốc lợi tiểu, trợ tim cũng như các chất ức chế ACE (angiotensin-converting enzyme inhibitors) hoặc chẹn beta, sự có mặt của những điều trị chuẩn không bắt buộc.

Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng 

Cao huyết áp

  • Liều được khuyến cáo của valsartan là 80 mg/ngày/một lần, không phân biệt chủng tộc, tuổi hoặc giới tính.
  • Ở những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát thỏa đáng, liều dùng hàng ngày có thể tăng tới 160 mg hoặc 320 mg tùy theo đáp ứng của người bệnh.
  • Trẻ em: Điều chỉnh liều theo cân nặng. Liều tối đa 320 mg.

Sau nhồi máu cơ tim

  • Ở người bệnh đã ổn định lâm sàng, liệu pháp có thể được bắt đầu sớm nhất là 12 giờ sau cơn nhồi máu cơ tim. Liều khởi đầu là 20 mg x 2 lần/ngày, liều sẽ được tăng dần lên đến liều tối đa là 160 mg x 2 lần/ngày. Liều cuối cùng phụ thuộc vào đáp ứng và dung nạp của từng người bệnh.

Suy tim

  • Liều ban đầu được khuyến cáo của valsartan là 40 mg × 2 lần/ngày.
  • Tăng liều mỗi 2 tuần từ 80 – 160 mg × 2 lần mỗi ngày đến liều cao nhất tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều

  • Mặc dù chưa có nhiều kinh nghiệm về quá liều valsartan, nhưng dấu hiệu chính có thể thấy là hạ huyết áp nặng. Nếu mới uống thuốc, nên gây nôn.
  • Mặt khác, điều trị thông thường là tiến hành truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Lọc máu không thể loại trừ được valsartan.

Cách dùng 

  • Thuốc dùng đường uống

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Suy gan nặng, xơ gan mật và ứ mật.
  • Phụ nữ có thai 6 tháng cuối.

Kết hợp với các thuốc chứa aliskiren ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m2).

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Thần kinh trung ương: Choáng váng, chóng mặt tư thế.
  • Mạch: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tai và tiền đình: Chóng mặt
  • Hô hấp: Ho
  • Khác: Ngất.

Không rõ tần suất

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin, giảm dung tích máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
  • Hệ miễn dịch: Quá mẫn bao gồm bệnh huyết thanh.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết thanh, hạ natri máu.
  • Mạch: Viêm mạch.
  • Tiêu hóa: Đau bụng.
  • Gan mật: Tăng các chỉ số xét nghiệm chức năng gan.
  • Da và phần phụ: Phù mạch phát ban, viêm da bóng nước, ngứa.
  • Thận và tiết niệu: Suy thận, tăng creatinin huyết thanh.

Tương tác với các thuốc khác

  • Các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu.
  • Các chế phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, các thuốc làm tăng kali máu.
  • Thuốc chống viêm không steroid.
  • Thuốc kháng sinh, thuốc chống thải ghép, thuốc kháng virus.
  • Lithi.
  • Thuốc ức chế ACE, aliskiren.

Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng thuốc Savi Valsartan 160mg

Tăng kali máu: 

  • Không khuyến cáo dùng chung valsartan với các chế phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali hoặc các thuốc làm tăng kali máu (như heparin). Nên kiểm tra kali máu ở người dùng valsartan.

Suy chức năng thận:

  • Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên trong những trường hợp nặng (hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút) vì chưa có số liệu nghiên cứu, nên cần thận trọng.

Suy gan:

  • Thận trọng khi dùng valsartan ở người suy gan nhẹ và vừa không kèm ứ mật.

Mất muối và/hoặc mất dịch:

  • Ở những bệnh nhân mất muối và/hoặc mất dịch nặng, nếu dùng liều cao thuốc lợi tiểu, có thể xảy ra hạ huyết áp triệu chứng trong một số trường hợp hiếm sau khi bước đầu điều trị bằng valsartan.
  • Nên chữa mất muối và/hoặc mất dịch trước khi điều trị bằng valsartan, ví dụ bằng cách giảm liều thuốc lợi tiểu. Nếu xảy ra hạ huyết áp, bệnh nhân nên được để ở tư thế nằm ngửa, và nếu cần thiết có thể truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Việc điều trị có thể được tiếp tục khi huyết áp đã ổn định.

Hẹp động mạch thận:

  • Dùng valsartan cho 12 bệnh nhân tăng huyết áp thứ phát do hẹp động mạch thận một bên không gây ra bất kỳ thay đổi nào về huyết động học, creatinin huyết thanh hoặc urê huyết (BUN – blood urea nitrogen). Tuy nhiên vì các thuốc khác ảnh hưởng đến hệ renin – angiotensin – aldosteron có thể làm tăng urê huyết và creatinin huyết thanh ở bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, nên cần theo dõi như là một biện pháp an toàn.
  • Ghép thận: Chưa có kinh nghiệm sử dụng valsartan ở đối tượng này.
  • Cường aldosteron nguyên phát: Không nên dùng valsartan.
  • Hẹp van hai lá và van động mạch chủ, bệnh lý cơ tim phì đại tắc nghẽn: Thận trọng khi sử dụng valsartan.
  • Sau nhồi máu cơ tim: Thận trọng khi sử dụng và nên đánh giá chức năng thận thường xuyên.
  • Suy tim: Thận trọng khi sử dụng và nên đánh giá chức năng thận thường xuyên.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Do thuốc có các tác dụng phụ như gây nhức đầu và choáng váng nên phải rất thận trọng khi dùng valsartan cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

  • Không được dùng cho phụ nữ mang thai trên 3 tháng. Thông báo với bác sĩ nếu có kế hoạch có thai hoặc nghi ngờ có thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Không nên dùng valsartan cho những người mẹ đang nuôi con bú.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em
Hoạt chất chính Hàm lượng
Valsartan 160mg
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
S

Savipharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính195.000 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0866802398 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)
195.000 đ/Hộp 3 vỉ x 10 viên
1