Nhà Thuốc Hoàng Long
SKU: 100684

Novolinda Điều trị mụn trứng cá (30ml)

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Còn hàng (Tồn: 100)|Đã bán 0 trong 30 ngày
96.000 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc trị mụn
Hoạt chấtClindamycin/Metronidazol
Dạng bào chếDung dịch
Quy cáchHộp 1 lọ 30ml
Thuốc cần kê toaKhông
Xuất xứViệt Nam

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

  • Clindamycin: 10mg
  • Metronidazol: 3mg

Chỉ định

  • Điều trị bệnh trứng cá (đặc biệt đối với trứng cá mủ và trứng cá bọc), bệnh trứng cá đỏ, viêm nang lông và các nhiễm khuẩn da khác.
  • Điều trị hỗ trợ trong các trường hợp viêm da tăng tiết bã nhờn.

Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng 

  • Bôi một lớp mỏng lên vùng da bị bệnh ba lần một ngày, một đợt điều trị khoảng 2 tuần, nếu cần thiết có thể lặp lại một đợt điều trị nữa.

Cách dùng

  • Dùng trực tiếp: Nhỏ trực tiếp lên vị trí mụn. Sau khi sử dụng, vệ sinh đầu nhỏ giọt bằng nước sạch, để khô, xoáy nắp lại.
  • Dùng gián tiếp: Nhỏ giọt trên bông sạch và bôi lên vị trí mụn. Sau khi sử dụng, xoáy nắp lại.

Quá liều

  • Clindamycin bôi tại chỗ có thể hấp thu với lượng đủ để gây ra tác dụng toàn thân. Trong trường hợp quá liều, các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ cần được chỉ định khi cần thiết.
  • Metronidazol không có dữ liệu về quá liều ở người.

Quên liều

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Chống chỉ định

  • Người bệnh mẫn cảm với clindamycin.
  • Có tiền sử quá mẫn với metronidazol hoặc các dẫn chất nitro-imidazol khác.
  • Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
  • Không dùng thuốc để bôi vào mắt.

Tác dụng phụ

  • Khô da là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất khi sử dụng thuốc.

Một vài tác dụng không mong muốn khác:

  • Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, các bất thường tiêu hóa, viêm đại tràng giả mạc.
  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm nang lông gram âm.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Kích ứng da, viêm da tiếp xúc, da nhờn, mày đay.

Tương tác với các thuốc khác

  • Clindamycin được thấy có đặc tính chẹn thần kinh cơ nên có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chẹn thần kinh cơ khác. Do vậy cần thận trọng trên các bệnh nhân đang dùng thuốc này.
  • Đã có thông báo về tác dụng đối kháng của clindamycin với erythromycin.
  • Có một số ít báo cáo về phản ứng disulfiram khi bệnh nhân dùng metronidazol và rượu cùng một lúc. Nên bệnh nhân đang điều trị toàn thân bằng metronidazol không nên uống rượu.
  • Một số trường hợp đã có báo cáo về sự tăng tác dụng chống đông máu khi sử dụng đồng thời metronidazol uống với các thuốc chống đông đường uống loại warfarin, dẫn đến việc kéo dài thời gian prothrombin. Hiệu quả của metronidazol bôi trên prothrombin không được biết. Tuy nhiên, hiếm có báo cáo về việc biến đổi các giá trị INR khi đồng thời các thuốc chống đông máu coumarin và metronidazol bôi ngoài da.

Lưu ý khi sử dụng

  • Cần giảm liều thuốc hoặc ngừng dùng thuốc nếu bị kích ứng hoặc bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra, liên hệ ngay với bác sĩ để có được lời khuyên điều trị. Không nên sử dụng thuốc dài ngày vì có thể làm giảm đáp ứng của vi khuẩn đối với thuốc.
  • Thành phần tá dược có chứa tỷ lệ lớn alcol nên có thể gây kích ứng mắt. Trong trường hợp thuốc bị dính vào các vùng da nhạy cảm như mắt, da bị tổn thương, niêm mạc, cần rửa bằng một lượng lớn nước sạch.
  • Dung dịch thuốc có mùi vị khó chịu do đó cần lưu ý khi bôi thuốc ở các vùng da quanh miệng.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Trong trường hợp uống, metronidazol qua được hàng rào nhau thai và nhanh chóng đi vào tuần hoàn của thai nhi. Nên cần cân nhắc nguy cơ và lợi ích.
  • Với phụ nữ cho con bú chưa biết liệu thuốc có bài tiết vào sữa hay không sau khi dùng bôi tại chỗ. Tuy nhiên, clindamycin và metronidazol dùng đường uống và ngoài đường tiêu hóa đã được báo cáo xuất hiện trong sữa mẹ. Do các nguy cơ tiềm tàng về các tác dụng không mong muốn ở trẻ bú mẹ, cần quyết định xem nên dừng việc cho bú hay dừng dùng thuốc, dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Không có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Bảo quản ở khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30ºC.
Hoạt chất chính Hàm lượng
Clindamycin/Metronidazol —
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
CH

CPC1 Hà Nội

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính96.000 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0866802398 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)
96.000 đ/Hộp 1 lọ 30ml
1