
Thuốc Neuronstad 300mg Điều trị hỗ trợ động kinh (30 viên)
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hệ thần kinh |
| Hoạt chất | Gabapentin |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hàm lượng | 300mg |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thuốc cần kê toa | Có |
| Xuất xứ | Việt Nam |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thành phần
Thành phần thuốc Neuronstad 300mg
- Hoạt chất: Gabapentin 300mg
Công dụng – Chỉ định
Chỉ định thuốc Neuronstad 300mg
Thuốc Neuronstad 300mg điều trị trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị hỗ trợ trong động kinh cục bộ.
- Ðiều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona.
Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
Chống động kinh:
Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:
- Ngày đầu tiên: 300 mg x 1 lần.
- Ngày thứ 2: 300 mg/lần x 2 lần.
- Ngày thứ 3: 300 mg/lần x 3 lần.
- Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg/ngày, dựa trên đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân cho đến khi đạt liều điều trị hiệu quả, thông thường là 900–1800 mg/ngày, chia 3 lần, tối đa không quá 2400 mg/ngày. Nên chia đều tổng liều hàng ngày cho mỗi lần dùng thuốc và khoảng cách dùng thuốc không nên quá 12 giờ. Khi dùng liều cao có thể chia 4 lần/ngày.
- Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận và đang thẩm phân máu phải giảm liều, liều thích hợp cần hiệu chỉnh theo độ thanh thải creatinine, được khuyến cáo như sau:
| Độ thanh thải creatinine (mL/phút) | Liều dùng |
| 50–70 | 600–1200 mg/ngày, chia 3 lần. |
| 30–49 | 300–600 mg/ngày, chia 3 lần. |
| 15–29 | 300 mg/ngày, chia 3 lần. |
| < 15 | 300 mg cách ngày một lần, chia 3 lần. |
| Thẩm phân máu | 200–300 mg (*) |
(*) Liều nạp là 300–400 mg cho người bệnh lần đầu dùng gabapentin, sau đó 200–300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân máu.
Trẻ em 6–12 tuổi, cân nặng 30–36 kg:
- Ngày đầu tiên: 300 mg x 1 lần/ngày.
- Ngày thứ hai: 300 mg x 1 lần/ngày.
- Ngày thứ ba: 300 mg x 1 lần/ngày.
- Liều thông thường: 300 mg/lần x 3 lần/ngày.
- Liều duy trì: 300 mg/lần x 3 lần/ngày.
Một số trẻ không dung nạp được phần tăng thêm hàng ngày, kéo dài khoảng thời gian tăng thêm (tới hàng tuần) có thể thích hợp hơn.
Chưa có đánh giá về việc sử dụng gabapentin cho trẻ em dưới 12 tuổi bị suy giảm chức năng thận.
Điều trị đau do viêm các dây thần kinh ngoại biên, đau sau bệnh zona:
Người lớn: Uống không quá 1800 mg/ngày, chia 3 lần. Hoặc dùng như sau:
- Ngày thứ nhất: 300 mg.
- Ngày thứ hai: 300 mg/lần x 2 lần/ngày.
- Ngày thứ ba: 300 mg/lần x 3 lần/ngày.
- Sau đó liều có thể tăng thêm từng bước 300 mg/ngày, dựa trên đáp ứng và dung nạp của người bệnh, cho đến khi đạt liều tối đa 1800 mg/ngày, tổng liều/ngày được chia ra, uống 3 lần.
Người cao tuổi: Cần điều chỉnh liều do giảm chức năng thận.
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống.
Chống chỉ định
- Mẫn cảm với gabapentin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100
- Thần kinh: Vận động mất phối hợp, rung giật nhãn cầu, mệt mỏi, chóng mặt, phù, buồn ngủ, giảm trí nhớ.
- Trẻ em 3–12 tuổi: Gặp các vấn đề về thần kinh như lo âu, thay đổi cách ứng xử (quấy khóc, cảm giác sảng khoái hoặc trầm cảm, quá kích động, thái độ chống đối…).
- Tiêu hóa: Khó tiêu, khô miệng, táo bón, đau bụng, tiêu chảy.
- Tim mạch: Phù mạch ngoại biên.
- Hô hấp: Viêm mũi, viêm họng–hầu, ho, viêm phổi.
- Mắt: Nhìn một hóa hai, giảm thị lực.
- Cơ–xương: Đau cơ, đau khớp.
- Da: Mẩn ngứa, ban da.
- Máu: Giảm bạch cầu.
- Khác: Liệt dương, nhiễm virus.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Thần kinh: Mất trí nhớ, mất ngôn ngữ, trầm cảm, cáu gắt, thay đổi tâm trí hoặc tính khí, liệt nhẹ, giảm hoặc mất dục cảm, nhức đầu.
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hoá, chảy máu lợi, viêm miệng, mất hoặc rối loạn vị giác.
- Tim mạch: Hạ huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn mạch ngoại vi, hồi hộp.
- Khác: Tăng cân, gan to.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
- Thần kinh: Liệt dây thần kinh, rối loạn nhân cách, tăng dục cảm, giảm chức năng vận động, rối loạn tâm thần.
- Tiêu hóa: Loét dạ dày–tá tràng, viêm thực quản, viêm đại tràng, viêm trực tràng.
- Hô hấp: Ho, khản tiếng, viêm niêm mạc đường hô hấp, giảm thông khí phổi, phù phổi.
- Mắt: Ngứa mắt, chảy nước mắt, bệnh võng mạc, viêm mống mắt.
- Cơ xương: Viêm sụn, loãng xương, đau lưng.
- Máu: Giảm bạch cầu (thường không có triệu chứng), thời gian máu chảy kéo dài.
- Sốt hoặc rét run.
- Hội chứng Stevens–Johnson.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác với các thuốc khác
- Khi dùng đồng thời, gabapentin không làm thay đổi dược động học của các thuốc chống động kinh khác như carbamazepine, phenytoin, acid valproic, phenobarbital, diazepam.
- Thuốc kháng acid làm giảm sinh khả dụng của gabapentin khoảng 20% do ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. Phải dùng gabapentin sau thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.
- Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Neuronstad 300mg
- Sử dụng thận trọng đối với người có tiền sử rối loạn tâm thần, người suy giảm chức năng thận và thẩm phân máu, người vận hành tàu xe hoặc máy móc.
- Thuốc có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm protein niệu ở những bệnh nhân dùng gabapentin.
- Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ hoặc trung bình và có khuynh hướng giảm dần trong vòng 2 tuần khi tiếp tục điều trị.
- Vận động mất phối hợp liên quan đến liều dùng. Nếu giảm liều mà không đỡ, phải ngừng thuốc.
- Nếu nghi ngờ có hội chứng Stevens–Johnson, phải ngừng thuốc.
- Không nên dừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng tần suất các cơn động kinh. Trước khi ngừng thuốc hoặc chuyển sang sử dụng thuốc chống động kinh khác cần phải giảm liều từ từ trong vòng ít nhất 7 ngày.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Gabapentin có thể ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Gabapentin tác động lên hệ thần kinh trung ương và có thể gây buồn ngủ, chóng mặt hoặc các triệu chứng tương tự khác.
- Khi những ảnh hưởng trên chỉ ở mức độ nhẹ và trung bình cũng có thể là nguy hiểm tiềm tàng ở những bệnh nhân lái xe hoặc vận hành máy móc. Điều này đặc biệt đúng khi bắt đầu điều trị và sau khi tăng liều.
Thời kỳ mang thai
- Gabapentin gây quái thai trên động vật gặm nhấm. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát trên phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi thật sự cần thiết và cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn so với nguy cơ cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
- Khi dùng đường uống, gabapentin vào được sữa mẹ. Tác dụng của thuốc trên trẻ sơ sinh còn chưa rõ, vì vậy chỉ dùng gabapentin ở phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết và đã cân nhắc kỹ lợi ích cao hơn nguy cơ rủi ro.
Bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
- Để xa tầm tay trẻ em
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Gabapentin | 300mg |
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
