
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Methocel 2.5mg Điều trị bệnh ung thư (100 viên)
Còn hàng (Tồn: 100)
500.000 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư |
| Hoạt chất | Methotrexate |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 2.5mg |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thuốc cần kê toa | Có |
| Xuất xứ | Ấn độ |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
Thành phần của thuốc Methocel 2.5mg
- Hoạt chất: Methotrexate 2.5mg
Công dụng – Chỉ định
Chỉ định của thuốc Methocel 2.5mg
Thuốc Methocel 2.5mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
- Can thiệp và ức chế sự phát triển của một số tế bào của cơ thể, đặc biệt là các tế bào sinh sản nhanh, như tế bào ung thư, tế bào tủy xương và tế bào da
- Điều trị một số loại ung thư như ung thư vú, da, đầu và cổ hoặc phổi.
- Điều trị bệnh vẩy nến nặng và một số dạng viêm khớp dạng thấp.
Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
Liều dùng thông thường cho người lớn mắc bệnh bạch cầu cấp tính:
- Liều khởi đầu: uống 3,3mg/m2/ngày (kết hợp với prednisone 60 mg/m2).
- Liều duy trì (khi thuyên giảm): Uống 15mg/m2 hai lần một tuần.
- Liều thuyên giảm thay thế: Uống 2,5mg/kg 1 lần, sau 14 ngày uống tiếp liều thứ 2.
Liều thông thường cho người lớn mắc ung thư nhau thai:
- Dùng 15-30mg uống mỗi ngày trong 5 ngày. Lặp lại các đợt điều trị 3-5 lần với khoảng thời gian nghỉ từ 1 tuần hoặc 1 tuần trở lên giữa các đợt điều trị, cho đến khi các triệu chứng độc tính thuyên giảm.
Liều dùng cho người lớn bị ung thư hạch bạch huyết:
- Đối với điều trị khối u Burkitt ở giai đoạn I – II: dùng 10 – 25mg uống mỗi ngày một lần trong 4 – 8 ngày.
- Đối với điều trị ung thư hạch bạch huyết ác tính ở giai đoạn III: dùng 0,625-2,5mg/kg uống hàng ngày như một phần của quá trình kết hợp hóa trị liệu.
- Việc điều trị trong tất cả các giai đoạn thường bao gồm một số các đợt dùng thuốc xen kẽ với thời gian nghỉ 7 – 10 ngày.
Liều dùng thông thường cho người bệnh u sùi dạng nấm:
- Uống 2,5 – 10mg hàng ngày một lần một tuần.
Liều dùng cho người lớn mắc bệnh vảy nến:
- Liều đơn: uống 10 – 25mg/tuần, tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch cho đến khi đạt mức đủ đáp ứng.
- Liều dùng chia nhỏ: Uống 2,5mg, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ, dùng 3 liều mỗi tuần một lần.
- Liều tối đa trong tuần: dùng 30mg.
Liều dùng cho người viêm khớp dạng thấp:
- Liều đơn: uống 7,5mg mỗi tuần.
- Liều chia nhỏ: uống 2,5mg mỗi 12 giờ, dùng 3 liều mỗi tuần một lần.
- Liều tối đa trong tuần: dùng 20mg.
Cách dùng
- Thuốc dùng đường uống.
Quá liều
- Nếu quá liều xảy ra cần báo ngay cho bác sĩ, hoặc thấy có biểu hiện bất thường cần tới bệnh viện để được điều trị kịp thời.
Quên liều
- Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc cho người bệnh dị ứng hoặc mẫn cảm với bất cứ thành phần nào, kể cả dược chất và tá dược.
- Không dùng cho bệnh nhân bị mắc bệnh viêm gan, viêm thận nặng hay nghiện rượu.
- Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
- Không dùng cho trẻ nhỏ dưới 18 tuổi.
Tác dụng phụ
- Ho khan, khó thở
- Buồn nôn hoặc nôn, đau bụng
- Chóng mặt, cảm thấy mệt mỏi
- Tiêu chảy hoặc có màu trong nước tiểu, phân
- Đi tiểu ít hơn bình thường, thậm chí là không thể tiểu
- Xuất hiện đốm trắng hoặc vết lở loét trong miệng
- Sốt, đau đầu, đau nhức cơ thể, kèm theo các triệu chứng của cúm
- Chảy máu nướu răng
- Tầm nhìn mờ
- Tổn thương gan, thận
- Giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
Tương tác với các thuốc khác
- Methotrexate có thể gây hại cho gan của bạn, đặc biệt nếu bạn cũng sử dụng một số loại thuốc khác để điều trị nhiễm trùng, lao, trầm cảm , kiểm soát sinh đẻ, thay thế hormone, cholesterol cao , các vấn đề về tim, huyết áp cao , co giật hoặc đau hoặc viêm khớp (bao gồm acetaminophen , Tylenol , Advil , Motrin và Aleve ).
- Nhiều loại thuốc có thể tương tác với methotrexate. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây. Nói với bác sĩ và dược sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng
Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Methocel 2.5mg
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Không được dùng Methotrexate cho thai phụ do thuốc gây độc cho phôi thai và có thể gây khuyết tật bẩm sinh và xảy thai.
- Ngừng dùng thuốc trước khi có thai.
- Bệnh nhân nam cần ngừng dùng Methotrexate ít nhất 3 tháng trước khi có ý định có thai và bệnh nhân nữ cần ngừng dùng thuốc ít nhất 1 kỳ kinh trước khi có thai.
- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị nhiễm trùng, mắc bệnh lí về gan, thận
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú tham khảo ý kiến bác sĩ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Người lái xe hoặc vận hành máy móc tham khảo ý kiến bác sĩ.
Bảo quản
- Bảo quản ở nhiệt độ thoáng mát dưới 30 độ c.
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Methotrexate | 2.5mg |
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Số Lượng
Tạm tính500.000 đ
