
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Memantine 20mg Điều trị chứng sa sút trí tuệ (28 viên)
Còn hàng (Tồn: 100)
Liên hệ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc hướng thần và cai nghiện |
| Hoạt chất | Memantine |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Hàm lượng | 20mg |
| Nhà sản xuất | Mylan Pharmaceuticals |
| Quy cách | Hộp 1 vĩ x 28 viên |
| Xuất xứ | Ấn độ |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
Thành phần của thuốc Memantine 20mg
- Hoat chất: Memantine 20mg
Công dụng – Chỉ định
Chỉ định của thuốc Memantine 20mg
Thuốc Memantine 20mg điều trị trong các trường hợp sau:
- Điều trị chứng sa sút trí tuệ từ trung bình đến nặng thuộc loại Alzheimer.
Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
Người lớn:
Liều tối đa hàng ngày là 20 mg mỗi ngày. Để giảm nguy cơ tác dụng không mong muốn, liều duy trì đạt được bằng cách chuẩn độ lên 5 mg mỗi tuần trong 3 tuần đầu tiên như sau:
- Tuần 1 (ngày 1-7): 5 mg mỗi ngày trong 7 ngày.
- Tuần 2 (ngày 8-14): 10 mg mỗi ngày trong 7 ngày.
- Tuần 3 (ngày 15-21): Uống một viên rưỡi 10 mg viên nén bao phim (15 mg) mỗi ngày trong 7 ngày.
- Từ Tuần 4 trở đi: 10 mg x 2 lần hoặc một viên nén bao phim 20 mg mỗi ngày.
- Liều duy trì khuyến cáo là 20 mg mỗi ngày.
- Dạng phóng thích kéo dài: liều bắt đầu là 7 mg/lần/ngày, mỗi tuần tăng thêm 7 mg vào liều khởi đầu cho đến liều tối đa là 28 mg/lần/ngày.
Bệnh nhân cao tuổi:
- Liều khuyến cáo cho bệnh nhân trên 65 tuổi là 20 mg mỗi ngày.
Bệnh nhân suy thận:
- Suy giảm chức năng thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 50 – 80 ml / phút) không cần điều chỉnh liều.
- Suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 30 – 49 ml / phút): liều hàng ngày nên là 10 mg mỗi ngày. Nếu dung nạp tốt sau ít nhất 7 ngày điều trị, có thể tăng liều lên đến 20 mg / ngày theo sơ đồ chuẩn độ tiêu chuẩn.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 5 – 29 ml / phút) liều hàng ngày nên là 10 mg mỗi ngày.
Bệnh nhân suy gan:
- Suy chức năng gan nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh A và Child-Pugh B): không cần điều chỉnh liều. Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân suy gan nặng.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với memantine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tác dụng phụ
Thường gặp:
- Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn thăng bằng, tăng huyết áp, táo bón, khó thở, tăng trị số xét nghiệm chức năng gan, quá mẫn.
Ít gặp:
- Lú lẫn, ảo giác, dáng đi bất thường, suy tim, huyết khối/ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, nôn, mệt mỏi, nhiễm nấm.
Hiếm gặp:
- Co giật.
Không xác định tần suất:
- Viêm tụy, viêm gan, phản ứng loạn thần.
Tương tác với các thuốc khác
Bệnh nhân cao tuổi:
- Liều khuyến cáo cho bệnh nhân trên 65 tuổi là 20 mg mỗi ngày.
Bệnh nhân suy thận:
- Suy giảm chức năng thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 50 – 80 ml / phút) không cần điều chỉnh liều.
- Suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 30 – 49 ml / phút): liều hàng ngày nên là 10 mg mỗi ngày. Nếu dung nạp tốt sau ít nhất 7 ngày điều trị, có thể tăng liều lên đến 20 mg / ngày theo sơ đồ chuẩn độ tiêu chuẩn.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 5 – 29 ml / phút) liều hàng ngày nên là 10 mg mỗi ngày.
Bệnh nhân suy gan:
- Suy chức năng gan nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh A và Child-Pugh B): không cần điều chỉnh liều. Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân suy gan nặng.
Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Memantine 20mg
- Khuyến cáo thận trọng ở những bệnh nhân bị động kinh, tiền sử co giật hoặc có các yếu tố dẫn đến động kinh.
- Một số yếu tố làm tăng pH nước tiểu bao gồm thay đổi lớn về chế độ ăn (từ chế độ ăn thịt sang ăn chay hoặc tiêu hóa một lượng lớn chất đệm dạ dày kiềm hóa), đòi hỏi phải theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Ngoài ra pH nước tiểu có thể tăng do tình trạng nhiễm toan ống thận (RTA) hoặc do nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu do vi khuẩn Proteus làm giảm thải trừ qua nước tiểu và tăng nồng độ memantine trong huyết tương.
- Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim gần đây, suy tim sung huyết mất bù (NYHA độ III-IV) hoặc tăng huyết áp không được kiểm soát đã được loại trừ.
- Nên tránh sử dụng đồng thời các chất đối kháng N-methyl-D-aspartate (NMDA) như amantadine, ketamine hoặc dextromethorphan. Các hợp chất này hoạt động tại cùng một hệ thống thụ thể như memantine, và do đó các phản ứng có hại (chủ yếu liên quan đến hệ thần kinh trung ương (CNS)) có thể thường xuyên hơn hoặc rõ rệt hơn.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Không có dữ liệu đầy đủ về rủi ro liên quan đến việc sử dụng memantine do dó không khuyến cáo sử dụng trên phụ nữ có thai.
- Phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu về sự hiện diện của thuốc trong sữa mẹ, vì vậy nên cân nhắc giữa nhu cầu điều trị của người mẹ và những nguy cơ tiềm ẩn với trẻ.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Memantine có thể gây ra các tác dụng phụ làm giảm suy nghĩ hoặc phản ứng do đó nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Memantine | 20mg |
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
