Nhà Thuốc Hoàng Long
SKU: 100270RX

Thuốc Lucigil 40mg Điều trị ung thư (90 viên)

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Còn hàng (Tồn: 100)
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư
Hoạt chấtGilteritinib
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng40mg
Quy cáchHộp 1 chai 90 Viên
Thuốc cần kê toaCó
Xuất xứLào

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Thành phần của thuốc Lucigil 40mg

  • Hoạt chất: Gilteritinib 40mg.

Công dụng – Chỉ định

Chỉ định của thuốc Lucigil 40mg

Thuốc Lucigil 40mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Thuốc Lucigil 40mg được chỉ định điều trị cho bệnh nhân trưởng thành (18 tuổi trở lên) mắc bệnh bạch cầu tùy (AML) dương tính với FLT3 mutation, sau khi đã thử nghiệm được chế độ hóa trị đầu tiên hoặc tái phát hoặc không chấp nhận được chế độ hóa trị.
  • FLT3 mutation là một đột biến gen di truyền được tìm thấy ở khoảng 30% bệnh nhân AML.
  • Gilteritinib hoạt động bằng cách ức chế hoạt động của FLT3 kinase, một enzyme được tìm thấy ở tế bào ung thư và giúp tế bào ung thư tăng trưởng và phát triển.
  • Việc ức chế hoạt động của FLT3 kinase có thể ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư AML với FLT3 mutation.

Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng 

  • Gilteritinib có nhiều dạng bào chế khác nhau và liều lượng sử dụng có thể khác nhau tùy theo tình trạng bệnh của bệnh nhân. Vì vậy, bệnh nhân cần tuân theo chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn sử dụng trên nhãn thuốc.
  • Thông thường, liều khuyến cáo của thuốc Lucigil 40mg Gilteritinib dạng viên là 120mg uống mỗi ngày, chia làm hai lần uống (60mg mỗi lần), cách nhau khoảng 12 giờ. Việc uống thuốc có thể cùng hoặc không ăn. Bệnh nhân nên uống đầy đủ liều thuốc và không ngừng uống thuốc trừ khi được chỉ định bởi bác sĩ.
  • Nếu bệnh nhân bỏ quên một liều thuốc, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ và tiếp tục theo liều thuốc bình thường. Tuy nhiên, nếu đã gần đến giờ uống liều tiếp theo, bệnh nhân không nên uống liều thuốc đã bỏ quên và tiếp tục với liều thuốc kế tiếp.
  • Việc sử dụng thuốc Gilteritinib cần được theo dõi chặt chẽ bởi bác sĩ, đồng thời bệnh nhân cần thường xuyên kiểm tra sức khỏe và thăm khám theo lịch hẹn của bác sĩ để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc.

Cách dùng 

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Hoa mắt
  • Buồn nôn
  • Tiêu chảy
  • Khó thở
  • Chóng mặt
  • Giảm huyết áp
  • Tăng đường huyết (trong trường hợp tiêm)
  • Nếu có triệu chứng nghiêm trọng hoặc khẩn cấp như khó thở, buồn nôn nặng, hoặc co giật, bạn nên gọi cấp cứu ngay lập tức.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm hoặc phản ứng dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Đang sử dụng hoặc đã sử dụng một số loại thuốc chống loạn nhịp như amiodarone, quinidine, procainamide hoặc disopyramide, vì những loại thuốc này có thể làm tăng nồng độ Gilteritinib trong máu và gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng.
  • Đang mang thai hoặc cho con bú, vì chưa có đủ thông tin về tác dụng của thuốc đối với thai nhi và trẻ sơ sinh.
  • Ngoài ra, trước khi sử dụng thuốc Gilteritinib, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ về lịch sử bệnh của mình, các thuốc đang sử dụng, các vấn đề về sức khỏe và các bệnh nền khác để đảm bảo an toàn trong sử dụng thuốc.

Tác dụng phụ

  • Giảm bạch cầu và tiểu cầu: Thuốc Gilteritinib có thể gây ra giảm bạch cầu và tiểu cầu, do đó bệnh nhân nên kiểm tra huyết áp định kỳ trong quá trình sử dụng thuốc.
  • Nhiễm trùng: Thuốc Gilteritinib có thể làm cho bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng. Bệnh nhân nên tránh tiếp xúc với những người bị bệnh truyền nhiễm và thông báo cho bác sĩ ngay nếu có bất kỳ triệu chứng nhiễm trùng.
  • Tăng men gan: Gilteritinib có thể gây tăng men gan, do đó bệnh nhân nên kiểm tra chức năng gan định kỳ trong quá trình sử dụng thuốc.
  • Tình trạng đau đầu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó thở, ho, nổi mẩn da, ngứa, sốt, mất ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, giảm cân, giảm sức khỏe chung, và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra.
  • Nếu bệnh nhân gặp bất kỳ tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc Gilteritinib, bệnh nhân nên liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

Tương tác với các thuốc khác

  • Thuốc kéo dài khoảng QTc, chẳng hạn như amiodarone, sotalol, chlorpromazine, thioridazine, moxifloxacin, erythromycin, levofloxacin, methadone, haloperidol và hơn thế nữa. Sử dụng Gilteritinib đồng thời với những loại thuốc này có thể tăng nguy cơ chứng rối loạn nhịp tim nghiêm trọng.
  • Thuốc ức chế hoặc kích thích CYP3A4, chẳng hạn như ketoconazole, itraconazole, ritonavir, clarithromycin, grapefruit hoặc nấm St. John’s Wort. Sử dụng Gilteritinib đồng thời với những loại thuốc này có thể tăng hoặc giảm nồng độ Gilteritinib trong máu, gây ra tác dụng phụ hoặc giảm hiệu quả của thuốc.
  • Thuốc chống trầm cảm, chẳng hạn như fluoxetine hoặc paroxetine. Sử dụng Gilteritinib đồng thời với những loại thuốc này có thể tăng nguy cơ chứng rối loạn nhịp tim.
  • Thuốc tăng huyết áp, chẳng hạn như amlodipine, diltiazem hoặc verapamil. Sử dụng Gilteritinib đồng thời với những loại thuốc này có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp.
  • Thuốc chống đông máu, chẳng hạn như warfarin. Sử dụng Gilteritinib đồng thời với warfarin có thể tăng nguy cơ chảy máu.
  • Các loại thuốc khác cũng có thể tương tác với Gilteritinib, vì vậy hãy luôn tham khảo ý kiến ​​bác sĩ hoặc nhà dược trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nào đồng thời với Gilteritinib.

Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng thuốc Lucigil 40mg

  • Dị ứng: Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ nếu có dị ứng với bất kỳ thuốc nào trong quá khứ.
  • Dịch vụ chăm sóc sức khỏe: Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc, vitamin, thực phẩm chức năng và các sản phẩm khác đang sử dụng, để tránh xảy ra tương tác thuốc không mong muốn.
  • Chức năng gan và thận: Thuốc Gilteritinib có thể gây tác động đến chức năng gan và thận, do đó bệnh nhân nên kiểm tra chức năng gan và thận định kỳ trong quá trình sử dụng thuốc.
  • Tác dụng phụ: Bệnh nhân nên giám sát tình trạng sức khỏe của mình khi sử dụng thuốc Gilteritinib, và thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra.
  • Bệnh nhân cần tuân thủ đầy đủ hướng dẫn sử dụng thuốc Gilteritinib của bác sĩ, không thay đổi liều lượng hoặc thời gian sử dụng thuốc mà không được chỉ định.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Gilteritinib có thể gây hại cho thai nhi và trẻ sơ sinh, do đó bệnh nhân nên tránh sử dụng thuốc trong khi đang mang thai hoặc cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có báo cáo.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em
Hoạt chất chính Hàm lượng
Gilteritinib 40mg
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
L

Lucius

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0866802398 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)