Nhà Thuốc Hoàng Long
SKU: 101082RX

Thuốc Lipitor 40mg Điều trị tăng cholesterol máu (30 viên)

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Còn hàng (Tồn: 100)
300.000 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc mỡ máu
Hoạt chấtAtorvastatin
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng40mg
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Thuốc cần kê toaCó
Xuất xứMỹ

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Thành phần của thuốc Lipitor 40mg 

  • Hoạt chất: Atorvastatin 40mg

Công dụng – Chỉ định

Chỉ định của thuốc Lipitor 40mg 

Thuốc Lipitor 40mg chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng trong điều trị cho các bệnh nhân bị tăng cholesterol toàn phần (C – toàn phần), cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL – C), apolipoprotein B (apo B) và triglycerid (TG) và giúp làm tăng cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL – C) ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình), tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp) (nhóm IIa và IIb theo phân loại của Fredrickson), tăng triglyceridmáu (nhóm IV, theo phân loại của Fredrickson) và ở các bệnh nhân có rối loạn betalipoprotein máu (nhóm III theo phân loại Fredrickson) mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.
  • Làm giảm C – toàn phần và LDL – C ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử.

Dự phòng biến chứng tim mạch

Đối với những bệnh nhân không có biểu hiện bệnh tim mạch (CVD) rõ ràng trên lâm sàng và những bệnh nhân có hoặc không có rối loạn lipid máu, nhưng có các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch vành (CHD) như hút thuốc, cao huyết áp, đái tháo đường, HDL – C thấp, hoặc những bệnh nhân tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành giai đoạn sớm, atorvastatin được chỉ định để:

  • Giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim.
  • Giảm nguy cơ đột quỵ.
  • Giảm nguy cơ cho quá trình tái thông mạch và cơn đau thắt ngực.
  • Đối với những bệnh nhân có biểu hiện bệnh mạch vành rõ ràng trên lâm sàng.
  • Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.
  • Giảm nguy cơ đột quỵ.
  • Giảm nguy cơ cho quá trình tái thông mạch vành.
  • Giảm nguy cơ phải nhập viện do suy tim sung huyết (CHF).
  • Giảm nguy cơ đau thắt ngực.

Ở trẻ em (10 – 17 tuổi)

Atorvastatin được chỉ định để hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng nhằm làm giảm cholesterol toàn phần, LDL – C và apo B ở trẻ em trai và trẻ em gái đã có kinh nguyệt từ 10 – 17 tuổi có tình trạng tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử sau khi điều trị chế độ ăn kiêng thích hợp bệnh nhân vẫn còn những đặc điểm dưới đây:

  • Mức LDL – C vẫn >190mg/dl hoặc Mức LDL – C vẫn >160mg/dl.
  • Có tiền sử gia đình có bệnh tim mạch sớm hoặc Có ít nhất 2 yếu tố nguy cơ tim mạch khác.

Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng 

Tổng quát

  • Liều dùng nằm trong khoảng từ 10mg đến 80mg một lần mỗi ngày.
  • Liều dùng khởi đầu và duy trì nên được cụ thể hóa cho từng bệnh nhân tùy theo mức LDL – C ban đầu, mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.
  • Sau khi khởi đầu điều trị hoặc trong quá trình chuẩn liều của atorvastatin, cần phân tích nồng độ lipid trong vòng từ 2 đến 4 tuần và theo đó điều chỉnh liều cho phù hợp.

Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp)

  • Phần lớn các bệnh nhân đều được kiểm soát với liều 10mg atorvastatin 1 lần mỗi ngày. Đáp ứng điều trị xuất hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần, và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng này được duy trì trong quá trình sử dụng lâu dài.

Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử

  • Liều dùng của atorvastatin trên bệnh nhân tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử là 10mg đến 80mg/ngày. Trên những bệnh nhân này, nên dùng atorvastatin phối hợp với các liệu pháp hạ lipid máu khác (ví dụ như truyền LDL) hoặc sử dụng khi không còn các liệu pháp khác.

Phòng bệnh tim mạch

  • Trong thử nghiệm chính về phòng bệnh tim mạch, liều dùng là 10mg/ngày. Có thể tăng liều để đạt nồng độ cholesterol (LDL -) theo hướng dẫn hiện hành.

Bệnh nhi

  • Việc sử dụng thuốc trên bệnh nhi được thực hiện bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị tăng lipid máu ở bệnh nhi và cần thường xuyên đánh giá tiến trình điều trị.
  • Với các bệnh nhân bị tăng cholesterol máu có tính chất gia đình dị hợp tử từ 10 tuổi trở lên, liều khởi đầu khuyến cáo của atorvastatin là 10mg mỗi ngày. Có thể tăng liều hàng ngày lên đến 80mg theo mức đáp ứng và khả năng dung nạp thuốc.
  • Cần điều chỉnh liều dùng trên từng đối tượng bệnh nhân theo mục tiêu điều trị khuyến cáo. Các đợt điều chỉnh phải được thực hiện theo các khoảng thời gian từ 4 tuần trở lên. Việc điều chỉnh liều dùng đến 80mg mỗi ngày được căn cứ trên dữ liệu nghiên cứu ở người lớn và dữ liệu lâm sàng hạn chế từ các nghiên cứu trên trẻ em bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử.
  • Có ít dữ liệu về an toàn và hiệu quả trên trẻ em bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử từ 6 đến 10 tuổi thu được từ các nghiên cứu nhãn mở. Atorvastatin không được chỉ định điều trị cho bệnh nhân dưới 10 tuổi.
  • Các dạng bào chế/hàm lượng khác có thể thích hợp hơn cho nhóm bệnh nhân này.

Sử dụng trên bệnh nhân suy gan

  • Nên thận trọng khi sử dụng Lipitor ở các bệnh nhân suy gan. Chống chỉ định sử dụng Lipitor trên những bệnh nhân có bệnh gan tiến triển.

Dùng phối hợp với các thuốc khác

  • Ở bệnh nhân dùng cyclosporin hoặc chất ức chế protease HIV (tipranavir và ritonavir) hoặc chất ức chế protease viêm gan C (telaprevir) nên tránh điều trị bằng Lipitor.
  • Ở bệnh nhân bị HIV dùng lopinavir kết hợp với ritonavir nên thận trọng khi kê toa Lipitor và sử dụng liều cần thiết thấp nhất. Ở bệnh nhân dùng clarithromycin, itraconazol hoặc ở bệnh nhân bị HIV dùng kết hợp saquinavir và ritonavir, darunavir và ritonavir, fosamprenavir, hoặc fosamprenavir và ritonavir, điều trị bằng Lipitor nên giới hạn ở liều 20mg và nên có đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo sử dụng liều Lipitpor cần thiết thấp nhất.
  • Ở bệnh nhân dùng chất ức chế protease HIV là nelfinavir hoặc chất ức chế protease viêm gan C là boceprevir, điều trị bằng Lipitpor nên giới hạn ở liều 40mg, và nên có đánh giá lâm sàng thích hợp để đảm bảo sử dụng liều Lipitpor cần thiết thấp nhất.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều

  • Không có điều trị đặc hiệu cho trường hợp quá liều atorvastatin. Nếu xuất hiện quá liều, các bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ nếu cần. Do atorvastatin gắn kết mạnh với protein huyết tương, nên thẩm phân lọc máu khó có khả năng làm tăng đáng kể độ thanh thải của atorvastatin.

Quên liều

  • Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Cách dùng 

  • Các bệnh nhân nên duy trì chế độ ăn tiêu chuẩn giảm cholesterol trong quá trình điều trị bằng atorvastatin. Có thể sử dụng các liều atorvastatin vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, có kèm theo hay không kèm theo thức ăn.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan tiến triển hay tăng dai dẳng không giải thích được transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
  • Có thai, đang cho con bú, hay có khả năng có thai mà không sử dụng các biện pháp tránh thai đầy đủ.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR>1/100

  • Toàn thân: Phản ứng dị ứng.
  • Thần kinh: Nhức đầu.
  • Hô hấp: Đau họng, viêm mũi họng.
  • Tiêu hoá: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy.
  • Cơ xương và mô liên kết: Đau cơ, đau khớp, đau tứ chi, co cứng cơ, sưng khớp, đau lưng.
  • Gan: Xét nghiệm chức năng gan bất thường, creatine kinase máu tăng.
  • Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Tăng đường huyết.

Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100

  • Toàn thân: Khó chịu, suy nhược, đau ngực, phù ngoại vi, mệt mỏi, sốt.
  • Thần kinh: Chóng mặt, loạn cảm, giảm cảm, rối loạn chức năng, chứng hay quên, ác mộng, mất ngủ.
  • Tiêu hoá: Nôn mửa, đau bụng trên và dưới, chướng bụng, viêm tụy.
  • Cơ xương và mô liên kết: Mỏi cơ.
  • Rối loạn chuyển hoá và dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng cân, biếng ăn.
  • Xét nghiệm: Bạch cầu trong nước tiểu dương tính.

Hiếm gặp, 1/10.000<ADR<1/1000

  • Thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại vi.
  • Mắt: Rối loạn thị giác.
  • Da và mô dưới da: Phù mạch, viêm da bóng nước bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Cơ xương và mô liên kết: Bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, đứt cơ, bệnh gân, đôi khi phức tạp do đứt.
  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
  • Gan: Ứ mật.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác với các thuốc khác

Nguy cơ xuất hiện bệnh cơ trong khi điều trị với các thuốc trong nhóm này (statin) sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với Cyclosporin, Gemfibrozil, dẫn chất acid fibric, thuốc hạ lipid máu niacin hay các thuốc ức chế CYP 3 A4 (ví dụ Erythromycin và các thuốc chống nấm nhóm azol).

Các thuốc ức chế CYP 3A4:

  • Atorvastatin được chuyển hóa bởi CYP 3A4. Chỉ định đồng thời Atorvastatin với các thuốc ức chế CYP 3A4 có thể dẫn tới tăng nồng độ Atorvastatin trong huyết tương.
  • Mức độ tương tác và khả năng ảnh hưởng phụ thuộc vào sự thay đổi ảnh hưởng lên CYP 3A4.

Các thuốc ức chế vận chuyển:

  • Atorvastatin và các chất chuyển hóa của Atorvastatin là cơ chất của chất vận chuyển polypeptid 1B1 vận chuyển anion hữu cơ (OATP1B1). Các thuốc ức chế OATP1B1 (ví dụ Cyclosporin) có thể làm tăng sinh khả dụng của Atorvastatin.
  • Chỉ định đồng thời Atorvastatin 10mg và Cyclosporin 5.2 mg/kg/ngày sẽ làm tăng tác dụng của Atorvastatin gấp 7.7 lần

Erythromycin/Clarithromycin:

  • Dùng đồng thời Atorvastatin với Erythromycin (500mg, 4 lần mỗi ngày) hoặc Clarithromycin (500mg, 2 lần mỗi ngày), các chất đã được biết là ức chế CYP 3A4, có liên quan tới việc nồng độ của Atoryastatin tăng cao trong huyết tương

Chất ức chế protease:

  • Nồng độ Atorvastatin trong huyết tương tăng khi sử dụng đồng thời Atorvastatin với các chất ức chế protease, những chất được ghi nhận có tác dụng ức chế CYP 3A4

Diltiazem hydroclorid:

  • Nồng độ Atorvastatin trong huyết tương tăng khi chỉ định đồng thời Atorvastatin (40mg) và Diltiazem (240mg).

Cimetidin:

  • 1 nghiên cứu về tương tác của Atorvastatin với Cimetidin đã được tiến hành và không quan sát thấy có sự tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào.

Itraconazol:

  • Diện tích dưới đường cong của Atorvastatin tăng khi chỉ định đồng thời Atorvastatin (20 – 40mg) với Itraconazol (200mg).

Nước bưởi:

  • Trong nước bưởi có một hoặc nhiều thành phần ức chế CYP 3A4 và do vậy có thể làm tăng nồng độ Atorvastatin trong huyết tương, đặc biệt khi uống một lượng lớn nước bưởi (> 1.2L/ngày).

Các chất cảm ứng CYP 3A4:

  • Dùng đồng thời Atorvastatin với các chất gây cảm ứng CYP 3A4 (ví dụ: Efavirenz, Rifampin) có thể làm giảm nhẹ nồng độ Atorvastatin trong huyết tương.
  • Do cơ chế tác động kép của Rifampin (vừa gắn vào CYP 3A4 và ức chế tế bào gan hấp thu chất vận chuyển OATP1B1), khuyến cáo chỉ định dùng đồng thời Atorvastatin với Rifampin do khi uống Atorvastatin chậm hơn sau khi uống Rifampin sẽ dẫn tới giảm đáng kể nồng độ Atorvastatin trong huyết tương.

Các thuốc kháng acid:

  • Dùng đồng thời Atorvastatin với một hỗn dịch kháng acid đường uống chứa hydroxid nhôm và magiê làm giảm nồng độ huyết tương của Atorvastatin (xấp xỉ 35%), tuy nhiên không làm thay đổi mức độ giảm LDL-C.

Antipyrin:

  • Do Atorvastatin không làm ảnh hưởng đến dược động học của Antipyrin, nên không dự đoán Atorvastatin có tương tác với các thuốc khác được chuyển hóa bởi cùng isozym cytochrom.

Colestipol:

  • Nồng độ huyết tương của Atorvastatin thấp hơn (xấp xỉ 25%) khi dùng đồng thời với colestipol. Tuy nhiên tác động trên lipid khi dùng phối hợp Atorvastatin với colestipol lại mạnh hơn so với khi hai thuốc này được dụng riêng rẽ.

Digoxin:

  • Khi sử dụng đồng thời các liều lặp lại của Digoxin và Atorvastatin 10mg nồng độ trong huyết tương ở trạng thái hằng định của Digoxin không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, nồng độ của Digoxin bị tăng lên (xấp xỉ 20%) sau khi dùng đồng thời Digoxin với Atorvastatin liều 80mg mỗi ngày. Do đó cần giám sát một cách hợp lí các bệnh nhân đang dùng Digoxin.

Azithromycin: 

  • Dùng đồng thời Atorvastatin (10mg mỗi ngày) với Azithromycin (500mg, 1 lần mỗi ngày) không làm ảnh hưởng đến nồng độ của Azithromycin trong huyết tương.

Các thuốc tránh thai đường uống:

  • Dùng đồng thời Atorvastatin với thuốc tránh thai đường uống có chứa Norethindron và Ethinyl estradiol làm tăng giá trị của diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) của Norethindron và Ethinyl estradiol lên xấp xỉ 30% và 20%.
  • Cần xem xét đến sự tăng này khi lựa chọn một thuốc tránh thai đường uống cho những phụ nữ đang được điều trị bằng Atorvastatin.

Warfarin:

  • 1 nghiên cứu về tương tác giữa Atorvastatin và Warfarin đã được tiến hành và không quan sát thấy sự tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào.

Colchicin:

  • Mặc dù chưa thực hiện các nghiên cứu về tương tác thuốc giữa Atorvastatin và Colchicin, các trường hợp bệnh cơ đã được báo cáo khi Atorvastatin được sử dụng đồng thời với Colchicin, vì vậy cần thận trọng khi chỉ định Atorvastatin chung với Colchicin.

Amlodipin:

  • Trong nghiên cứu tương tác giữa các thuốc trên những đối tượng khỏe mạnh, dùng đồng thời Atorvastatin 80mg với Amlodipin 10mg làm tăng nồng độ Atorvastatin 18%, điều này không có ý nghĩa về lâm sàng.

Acid fusidic:

  • Mặc dù các nghiên cứu về tương tác giữa Atorvastatin và Acid fusidic chưa được tiến hành nhưng đã có báo cáo về các vấn đề về cơ nghiêm trọng, như ly giải cơ vân khi dùng kết hợp Atorvastatin và Acid fusidic sau khi thuốc lưu hành trên thị hường.
  • Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và có thể cân nhắc tạm ngừng điều trị bằng Atorvastatin.

Các liệu pháp điều trị kết hợp khác:

  • Ở các nghiên cứu lâm sàng, Atorvastatin đã được dùng đồng thời với các thuốc chống tăng huyết áp và điều trị thay thế estrogen mà không có bằng chứng nào về các tương tác bất lợi có ý nghĩa lâm sàng.
  • Tuy nhiên các nghiên cứu về tương tác với các thuốc cụ thể còn chưa được tiến hành.
  • Việc dùng cùng với các thuốc ức chế enzym CYP 3A4 có thể làm tăng nồng độ của Atorvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Khi dùng phối hợp với Amiodaron, không nên dùng quá 20mg/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như Pravastatin).
  • Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, hội chứng thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng thuốc Lipitor 40mg 

Ảnh hưởng đến gan

  • Các xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó. Những bệnh nhân có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý tổn thương gan nên được thực hiện các xét nghiệm chức năng gan. Những bệnh nhân phát triển mức độ transaminase tăng nên được theo dõi cho đến khi (các) bất thường giải quyết. Nếu sự gia tăng transaminase lớn hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN) vẫn tiếp tục, nên giảm liều hoặc ngừng Atorvastatin.
  • Atorvastatin nên được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân uống nhiều rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.
  • Phòng ngừa đột quỵ bằng cách giảm trầm cảm mức cholesterol (SPARCL).
  • Trong một phân tích hậu kỳ về các loại đột quỵ ở bệnh nhân không bị bệnh tim mạch vành (CHD) bị đột quỵ gần đây hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA), có tỷ lệ đột quỵ xuất huyết cao hơn ở những bệnh nhân bắt đầu sử dụng atorvastatin 80mg so với giả dược. Nguy cơ gia tăng được đặc biệt ghi nhận ở những bệnh nhân bị đột quỵ xuất huyết trước đó hoặc nhồi máu tuyến lệ khi bắt đầu nghiên cứu.
  • Đối với những bệnh nhân bị đột quỵ xuất huyết trước đó hoặc nhồi máu tuyến lệ, sự cân bằng giữa nguy cơ và lợi ích của atorvastatin 80mg là không chắc chắn, và nguy cơ tiềm ẩn của đột quỵ xuất huyết nên được xem xét cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị .

Ảnh hưởng trên cơ xương

  • Atorvastatin, giống như các chất ức chế HMG – CoA reductase khác, trong một số trường hợp hiếm gặp, có thể ảnh hưởng đến cơ xương và gây đau cơ, viêm cơ và bệnh cơ có thể tiến triển thành tiêu cơ vân, một tình trạng có khả năng đe dọa tính mạng đặc trưng bởi nồng độ creatine kinase (CK) tăng cao rõ rệt (>10 lần ULN), myoglobinaemia và myoglobin niệu có thể dẫn đến suy thận.
  • Rất hiếm báo cáo về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) trong hoặc sau khi điều trị bằng một số statin. IMNM có đặc điểm lâm sàng là yếu cơ gần dai dẳng và tăng creatine kinase huyết thanh, vẫn tồn tại mặc dù đã ngừng điều trị bằng statin.

Trước khi điều trị

Atorvastatin nên được kê đơn một cách thận trọng ở những bệnh nhân có các yếu tố tiêu hủy cơ vân trước. Mức CK nên được đo trước khi bắt đầu điều trị bằng statin trong các trường hợp sau:

  • Suy thận.
  • Suy giáp.
  • Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị rối loạn cơ di truyền.
  • Tiền sử nhiễm độc cơ với statin hoặc fibrate.
  • Tiền sử bệnh gan trước đây hoặc uống nhiều rượu.
  • Ở người cao tuổi (>70 tuổi), nên xem xét sự cần thiết của phép đo này, tùy theo sự hiện diện của các yếu tố dễ gây tiêu cơ vân khác.
  • Các tình huống mà sự gia tăng nồng độ trong huyết tương có thể xảy ra, chẳng hạn như tương tác và các quần thể đặc biệt bao gồm các quần thể con di truyền.

Trong những tình huống như vậy, rủi ro của việc điều trị nên được xem xét liên quan đến lợi ích có thể có, và nên theo dõi lâm sàng.

Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể (>5 lần ULN) lúc ban đầu, không nên bắt đầu điều trị.

Đo creatine kinase

  • Không nên đo creatine kinase (CK) sau khi tập thể dục gắng sức hoặc khi có bất kỳ nguyên nhân thay thế hợp lý nào làm tăng CK vì điều này làm cho việc giải thích giá trị trở nên khó khăn. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể lúc ban đầu (>5 lần ULN), nên đo lại nồng độ trong vòng 5 đến 7 ngày sau đó để xác nhận kết quả.

Trong khi điều trị

  • Bệnh nhân phải được yêu cầu báo cáo kịp thời tình trạng đau cơ, chuột rút, hoặc suy nhược, đặc biệt nếu có kèm theo tình trạng khó chịu hoặc sốt.
  • Nếu các triệu chứng như vậy xảy ra trong khi bệnh nhân đang điều trị bằng atorvastatin, thì mức CK của họ nên được đo. Nếu các nồng độ này được phát hiện là tăng cao đáng kể (>5 lần ULN), nên ngừng điều trị.
  • Nếu các triệu chứng cơ nghiêm trọng và gây khó chịu hàng ngày, ngay cả khi nồng độ CK tăng lên ≤5 x ULN, nên xem xét ngừng điều trị.
  • Nếu các triệu chứng thuyên giảm và nồng độ CK trở lại bình thường, thì có thể cân nhắc sử dụng lại atorvastatin hoặc sử dụng statin thay thế ở liều thấp nhất và có sự theo dõi chặt chẽ.
  • Phải ngừng atorvastatin nếu xảy ra tăng nồng độ CK (> 10 x ULN) đáng kể về mặt lâm sàng, hoặc nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ tiêu cơ vân.

Bệnh phổi kẽ

  • Các trường hợp ngoại lệ của bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một số statin, đặc biệt là khi điều trị lâu dài. Các đặc điểm biểu hiện có thể bao gồm khó thở, ho không có đờm và suy giảm sức khỏe nói chung (mệt mỏi, sụt cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân đã phát triển bệnh phổi kẽ, nên ngừng điều trị bằng statin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa được biết.

Thời kỳ mang thai

  • Chống chỉ định atorvastatin trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ có khả năng có thai sử dụng cách pháp ngừa đầy đủ. Chỉ sử dụng atorvastatin cho các phụ nữ ở độ tuổi sinh sản nếu các bệnh nhân này chắc chắn không có thai và sau đi được thông báo về các rủi ro có thể xảy ra đối với phôi thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Chống chỉ định atorvastatin trong thời gian cho con bú.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em
Hoạt chất chính Hàm lượng
Atorvastatin 40mg
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
P

Pfizer

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính300.000 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0866802398 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)
300.000 đ/Hộp 3 vỉ x 10 viên
1