Nhà Thuốc Hoàng Long
SKU: 100592RX

Thuốc Levetstad 500mg Điều trị động kinh khởi phát cục bộ (30 viên)

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Còn hàng (Tồn: 100)
300.000 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc hướng thần và cai nghiện
Hoạt chấtLevetiracetam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng500mg
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Thuốc cần kê toaCó
Xuất xứViệt Nam

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Thành phần thuốc Levetstad 500mg

  • Hoạt chất: Levetiracetam 500mg

Công dụng – Chỉ định

Chỉ định thuốc Levetstad 500mg

Thuốc Levetstad 500mg điều trị trong các trường hợp sau:

Ðơn trị

  • Điều trị động kinh khởi phát cục bộ kèm theo hoặc không kèm theo cơn toàn thể hóa thứ phát ở bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên vừa mới được chẩn đoán động kinh.

Ðiều trị phối hợp

  • Trong điều trị động kinh khởi phát cục bộ kèm theo hoặc không kèm theo cơn toàn thể hóa thứ phát ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên bị động kinh.
  • Trong điều trị cơn động kinh rung giật cơ ở người lớn và động kinh giật cơ thiếu niên ở trẻ từ 12 tuổi trở lên.
  • Trong điều trị động kinh co cứng co giật toàn thể hóa nguyên phát ở người lớn và trẻ từ 12 tuổi bị động kinh toàn thể hóa tự phát.

Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng 

Đơn trị

  • Bệnh nhân từ 16 tuổi trở lên: Liều khởi đầu 250 mg x 2 lần/ngày và tăng lên 500 mg x 2 lần/ngày sau 2 tuần. Liều này có thể tiếp tục tăng thêm 250 mg x 2 lần/ngày mỗi 2 tuần tùy theo đáp ứng lâm sàng. Liều tối đa 1500 mg x 2 lần/ngày.

Điều trị phối hợp

  • Người lớn (≥ 18 tuổi ) và trẻ vị thành niên (12 – 17 tuổi) có cân nặng ≥ 50 kg: Liều khởi đầu 500 mg x 2 lần/ngày. Tuỳ theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp, có thể tăng lên 1500 mg x 2 lần/ngày. Có thể thêm 500 mg x 2 lần/ngày mỗi 2 – 4 tuần.

Bệnh nhân ≥ 65 tuổi và bệnh nhân suy chức năng thận: Liều hàng ngày được điều chỉnh theo chức năng thận.

Độ thanh thải creatinine (mL/phút)Liều (mg)Khoảng cách giữa 2 liều (giờ)
> 80500–150012
50–79500–100012
30–49250–75012
< 30250–50012
Bệnh nhân bệnh thận giai đoạn cuối đang được thẩm phân500–100024 (*)

(*) Sau khi thẩm phân, liều bổ sung khuyến cáo 250 – 500 mg.

  • Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, độ thanh thải creatinine có thể không đánh giá hết được mức độ suy thận. Vì vậy nên giảm 50% liều duy trì hàng ngày khi độ thanh thải creatinine < 70 mL/phút/1,73m2.

Quá liều

Trong trường hợp quá liều cấp, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày để loại bỏ thuốc.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho levetiracetam. Điều trị quá liều chủ yếu là điều trị triệu chứng và có thể thẩm phân máu. Hiệu quả thẩm phân đạt được khoảng 60% đối với levetiracetam và 74% đối với chất chuyển hóa chính.

Cách dùng

  • Thuốc dùng đường uống

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với levetiracetam, dẫn chất khác của pyrrolidone hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Viêm mũi họng.
  • Thần kinh: Buồn ngủ, đau đầu, co giật, rối loạn thăng bằng, choáng váng, ngủ lịm, run.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.
  • Tâm thần: Trầm cảm, hành vi thù địch/hung hăng, lo âu, mất ngủ, căng thẳng/kích động.
  • Tai và tai trong: Chóng mặt.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho.
  • Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn.
  • Da và mô dưới da: Phát ban.
  • Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Suy nhược, mệt mỏi.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Sụt cân hoặc tăng cân.
  • Tâm thần: Cố gắng tự tử, có ý nghĩ tự tử, rối loạn tâm thần, hành vi bất thường, ảo giác, giận dữ, lẫn, dễ hoảng sợ, tính khí thất thường, kích động.
  • Thần kinh: Mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ, phối hợp bất thường/mất điều hòa, dị cảm, rối loạn tập trung.
  • Mắt: Chứng nhìn đôi, nhìn mờ.
  • Gan mật: Xét nghiệm chức năng gan bất thường.
  • Da và mô dưới da: Rụng tóc, chàm, ngứa.
  • Cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ, đau cơ.
  • Chấn thương, nhiễm độc và các biến chứng do thủ thuật: Chấn thương.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng.
  • Máu và mạch bạch huyết: Giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính.
  • Tâm thần: Tự tử, rối loạn nhân cách, suy nghĩ bất thường.
  • Thần kinh: Múa giật – múa vờn, rối loạn vận động, tăng động.
  • Tiêu hóa: Viêm tụy.
  • Gan mật: Suy gan, viêm gan.
  • Da và mô dưới da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens–Johnson, hồng ban đa dạng.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không có tương tác dược động đáng kể về mặt lâm sàng với các thuốc chống động kinh khác (như carbamazepine, gabapentin, lamotrigine, phenobarbital, phenytoin, primidone, acid valproic). Ở trẻ nhỏ, độ thanh thải levetiracetam tăng 22% khi sử dụng đồng thời với những thuốc chống động kinh gây cảm ứng enzyme gan. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều.
  • Thức ăn không làm thay đổi mức độ hấp thu mà chỉ làm giảm nhẹ tốc độ hấp thu levetiracetam.
  • Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng thuốc Levetstad 500mg

  • Ngưng thuốc: Không nên ngưng thuốc đột ngột để tránh nguy cơ gia tăng các cơn động kinh. Khi ngừng thuốc phải giảm liều levetiracetam dần dần 1 g/ngày, cách quãng 2 tuần.
  • Bệnh nhân suy thận: Điều chỉnh liều theo chức năng thận.
  • Xu hướng tự tử: Tự tử, cố gắng tự tử hoặc có ý định tự tử được quan sát thấy ở những bệnh nhân sử dụng thuốc chống động kinh.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Chưa có nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do tính nhạy cảm trên mỗi cá thể có thể khác nhau nên một số bệnh nhân có thể buồn ngủ hoặc có những triệu chứng khác liên quan đến thần kinh trung ương, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hay sau khi tăng liều. Vì vậy cần thận trọng đối với những bệnh nhân khi thực hiện công việc đòi hỏi kỹ năng như lái xe, vận hành máy móc. Bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết chắc chắn thuốc không ảnh hưởng đến các hoạt động này.

Thời kỳ mang thai

  • Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy levetiracetam có gây độc tính phát triển. Vì vậy chỉ nên dùng levetiracetam cho phụ nữ mang thai khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ tiềm ẩn cho bào thai.

Thời kỳ cho con bú

  • Levetiracetam bài tiết được qua sữa mẹ. Do những phản ứng có hại nghiêm trọng tiềm ẩn trên trẻ đang bú sữa mẹ, cần cân nhắc tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ khi quyết định ngừng thuốc hay ngừng cho con bú.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em
Hoạt chất chính Hàm lượng
Levetiracetam 500mg
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
S

Stellapharm

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính300.000 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0866802398 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)
300.000 đ/Hộp 3 vỉ x 10 viên
1