Nhà Thuốc Hoàng Long
SKU: 101214OTC

Thuốc Kremil-S Điều trị đau dạ dày, ợ nóng, ợ chua (100 viên)

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)|Đã bán 0
Còn hàng (Tồn: 100)|Đã bán 0 trong 30 ngày
120.000 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tiêu hoá - Gan mật
Hoạt chấtMagnesium hydroxide
Dạng bào chếViên nhai
Hàm lượng30mg/233mg/178mg
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Xuất xứViệt Nam

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Thành phần thuốc Kremil-S

  • Simethicone 30mg
  • Magnesium hydroxide 233mg
  • Nhôm hydroxyd 178mg

Công dụng – Chỉ định

Chỉ định thuốc Kremil-S

Thuốc Kremil-S điều trị trong các trường hợp sau:

  • Làm giảm các triệu chứng như khó tiêu, ợ nóng, đầy hơi.

Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng 

  • Liều dùng cho người lớn: Dùng 1 – 2 viên sau mỗi bữa ăn khoảng 1 giờ và trước khi đi ngủ; hoặc khi đau với tổng liều không quá 8 viên một ngày, hoặc theo sự kê toa của bác sĩ.
  • Không khuyến cáo dùng cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Quá liều

  • Các triệu chứng quá liều thường không nghiêm trọng.
  • Triệu chứng quá liều cấp tính do kết hợp Aluminium hydroxide và muối Magnesium đã được báo cáo gồm tiêu chảy, đau bụng, nôn mùa.
  • Dùng liều lượng lớn có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tình trạng tắc ruột và liệt ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ.
  • Aluminium và Magnesium được thải trừ qua đường tiết niệu, điều trị quá liều cấp tính bao gồm tiêm tĩnh mạch calci gluconate, bù nước và dùng thuốc lợi tiểu mạnh. Trong trường hợp suy chức năng thận, phương pháp lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc là cần thiết.
  • Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Quên liều

  • Thuốc chỉ sử dụng khi cần và không theo lịch trình, nên trường hợp quên liều gần như không xảy ra.

Cách dùng 

  • Thuốc Kremil-S nên nhai viên thuốc trước khi nuốt, dùng sau mỗi bữa ăn khoảng 1 giờ và trước khi đi ngủ; hoặc khi đau.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kì thành phần nào của tá được.
  • Bệnh nhân bị suy nhược nặng hoặc bị suy thận.
  • Giảm phosphate máu.

Tác dụng phụ

  • Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp ( 1/10.000 đến < 1/1000), rất hiếm (< 1/10.000), báo cáo lẻ tẻ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Báo cáo lẻ tẻ: Phản ứng quá mẫn như ngứa, nổi mề đay, phù mạch và phản ứng phản vệ.

Rối loạn tiêu hóa

  • Ít gặp: Tiêu chảy hoặc táo bón..
  • Báo cáo lẻ tẻ: Đau bụng.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

  • Rất hiếm: Tăng Magnesium mẫu, theo dõi sau khi dùng Magnesium hydroxide kéo dài ở những bệnh nhân suy thận.
  • Báo cáo lẻ tẻ: Tăng Aluminium máu.
  • Giảm phosphate máu, dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao hoặc thậm chí dùng liều bình thường ở những bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho, có thể dẫn đến tăng quá trình hủy xương, tăng calci niệu, nhuyễn xương.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

  • Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không nên dùng đồng thời Kremil-S với các thuốc khác vì có thể làm thay đổi sự hấp thu của các thuốc này nếu dùng trong vòng 1 giờ.
  • Thuốc kháng acid chứa Aluminium có thể gây cản trở sự hấp thu của các thuốc khác như tetracycline, vitamin, ciprofloxacin, ketoconazole, hydroxychloroquine, chloroquine, chlorpromazine, rifampicin, cefdinir, cefpodoxime, levothyroxine, rosuvastatin.
  • Levothyroxin cũng có thể gắn kết với Simethicone làm chậm hoặc làm giảm sự hấp thu launthurovin.
  • Polystyrene sulphonate: Cần thận trọng dùng đồng thời với polystyrene suphonate do làm giảm khả năng gắn kết resin vào khi với nguy cơ nhiễm kiếm chuyển hóa ở những bệnh nhân suy thận (được báo cáo khi dùng Aluminium hydroxide và Magnesium hydroxide), và tắc ruột (được báo cáo khi dùng Aluminium hydroxide).
  • Aluminium hydroxide và citrate có thể làm tăng nồng độ Aluminium, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận.
  • Sự kiệm hóa nước tiểu do Magnesium hydroxide có thể làm thay đổi sự bài tối của một số loại thuốc, quan sát thấy có sự tăng bài tiết salicylate.

Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng thuốc Kremil-S

  • Aluminium hydroxide có thể gây táo bón và dùng quá liều muối Magnesium gây giảm nhu động ruột, dùng liều lượng lớn có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tình trạng tắc ruột và liệt ruột ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như suy thận, người cao tuổi.
  • Aluminium hydroxide được hấp thu ít từ đường tiêu hóa, hiếm gặp tác dụng toàn thân ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Tuy nhiên, dùng liều quá cao hoặc kéo dài, hoặc thậm chí dùng liều bình thường ở những bệnh nhân có chế độ ăn ít phospho, có thể dẫn đến giảm phosphate máu (do Aluminium gắn kết với phosphate) kèm tăng quá trình hủy xương và tăng calci niệu với nguy cơ bị nhuyễn xương. Cần tư vấn bác sĩ trong trường hợp dùng thuốc kéo dài hoặc ở những bệnh nhân có nguy cơ giảm phosphate máu.
  • Bệnh nhân bị suy thận, nồng độ Aluminium và Magnesium trong máu tăng. Ở những bệnh nhân này, dùng Aluminium và muối Magnesium kéo dài với liều cao có thể dẫn đến sa sút trí tuệ, thiếu máu hồng cầu nhỏ.
  • Dùng Aluminium hydroxide có thể không an toàn ở những bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, đang được lọc máu.
  • Thuốc có chứa tá được aspartame: aspartame là nguồn chứa phenylalanine. Có thể gây hại nếu bệnh nhân mắc bệnh phonylceton niệu (PKU), một rối loạn di truyền hiếm gặp gây tích tụ phenylalanine do cơ thể không thể loại bỏ đúng cách.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Không có thông tin liên quan.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

  • Chưa có dữ liệu về tính an toàn của Kremil-S dùng cho phụ nữ mang thai.
  • Do sự hấp thu của người mẹ hạn chế, khi dùng thuốc theo liều khuyến cáo, hợp chất muối Magnesium và Aluminium hydroxide nếu có, được bài tiết qua sữa mẹ với lượng tối Simethicone không được hấp thu từ đường tiêu hóa.
  • Không có ảnh hưởng đối với trẻ sơ sinh trẻ mới sinh bú sữa mẹ vì sự phơi nhiễm của Aluminium hydroxide, Magnesium hydroxide và Simethicone ở phụ nữ cho con bú là không đáng kể.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em
Hoạt chất chính Hàm lượng
Magnesium hydroxide 30mg/233mg/178mg
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
U

United

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính120.000 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0866802398 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)
120.000 đ/Hộp 10 vỉ x 10 viên
1