
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Integrawin 50mg Điều trị nhiễm HIV (30 viên)
Còn hàng (Tồn: 100)
750.000 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng Virus |
| Hoạt chất | Dolutegravir |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 50mg |
| Quy cách | Hộp 1 chai 30 viên |
| Thuốc cần kê toa | Có |
| Xuất xứ | Ấn độ |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
Thành phần thuốc Integrawin 50
- Hoạt chất: Dolutegravir 50 mg
Công dụng – Chỉ định
Chỉ định thuốc Integrawin 50
Thuốc Integrawin 50 điều trị trong các trường hợp sau:
- Thuốc Integrawin 50 Điều trị nhiễm ở người lớn và trẻ em (trên 12 tuổi hoặc theo khuyến cáo của bác sĩ).
- Sử dụng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Người lớn: 50 mg, 1 lần/ngày.
- Liều có thể thay đổi tùy thuộc vào phác đồ điều trị và có thể được tăng lên 2 lần/ngày trong một số trường hợp có đề kháng với INSTIs.
Cách dùng
- Đường uống
Chống chỉ định
Thuốc Integrawin 50 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
- Có phản ứng mẫn cảm trước đó với Dolutegravir
- Đang điều trị với dofetilide (thuốc chống loạn nhịp tim cấp III) do khả năng tăng nồng độ dofetilide trong huyết tương và các tác dụng bất lợi nghiêm trọng và/hoặc đe doạ tính mạng (như QT kéo dài và nhịp nhanh thấy đa dạng).
Tác dụng phụ
- Mất ngủ
- Đau đầu
- Buồn nôn
- Tăng men gan (ALT/AST)
- Tăng creatinine máu
- Dị ứng, phản ứng da
Tương tác với các thuốc khác
Dolutegravir có thể tương tác với một số loại thuốc kháng retrovirus và các loại thuốc khác. Cần điều chỉnh liều dùng hoặc theo dõi thường xuyên.
- Etravirine: Làm giảm nồng độ của dolutegravir. Không nên dùng Dolutegravir với etravirine mà không dùng đồng thời atazanavir/ritonavir, darunavir/ritonavir, hoặc lopinavir/ritonavir.
- Efavirenz: Làm giảm nồng độ của dolutegravir. Khuyến cáo dùng dolutegravir 50 mg hai lần mỗi ngày cho những bệnh nhân chưa từng điều trị hoặc đã từng được điều trị, chưa từng điều trị với thuốc có chất ức chế men tích hợp.
- Nevirapine: Làm giảm nồng độ của dolutegravir. Nên tránh dùng đồng thời với nevirapine.
- Fosamprenavir/ritonavir, tipranavir/ ritonavir: Làm giảm nồng độ của dolutegravir. Khuyến cáo dùng Dolutegravir 50mg hai lần mỗi ngày cho những bệnh nhân chưa từng điều trị hoặc đã từng điều trị, chưa từng điều trị với thuốc có chất ức chế men tích hợp.
- Oxcarbazepine, phenytoin phenobarbital, carbamazepine, St. John’s wort: Làm giảm nồng độ của dolutegravir Tránh sử dụng đồng thời với các thuốc chứa chất gây chuyển hoá này.
- Các thuốc có chứa cation đa hoá trị: cation chứa chất kháng acit, hoặc nhuận trường, sucralfate, thuốc đêm: Làm giảm nồng độ của dolutegravir Dolutegravir nên được uống 2 giờ trước hoặc 6 giờ sau khi uống các loại thuốc chứa cation đa hoá trị.
- Canxi uống hoặc các loại thuốc bổ sung sắt, bao gồm đa sinh tố chứa canxi hoặc sắt: Làm giảm nồng độ của dolutegravir Dolutegravir nên được uống 2 giờ trước hoặc 6 giờ sau khi uống các loại thuốc bổ sung canxi hoặc sắt. Cách khác, dolutegravir và các loại thuốc bổ sung chứa sắt hoặc canxi có thể uống cùng khi ăn.
- Metformin Làm tăng nồng độ của metformin Với việc sử dụng đồng thời, giới hạn tổng liều dùng metformin ở mức 1000mg khi bắt đầu metformin hoặc dolutegravir. Khi dừng sử dụng dolutegravir, liều dùng metformin có thể cần được điều chỉnh. Khuyến cáo giám sát lượng đường huyết trong máu khi bắt đầu đồng sử dụng metformin và dolutegravir và sau khi ngừng sử dụng dolutegravir.
- Rifampin Làm giảm nồng độ của dolutegravir Khuyến cáo dùng dolutegravir 50 mg hai lần mỗi ngày ở những bệnh nhân chưa từng điều trị hoặc đã từng được điều trị, chưa từng điều trị với thuốc các chất ức chế men tích hợp.
Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Integrawin 50
- Có sự hạn chế thông tin về điều trị đồng nhiễm HIV/ TB với phác đồ điều trị dựa vào DTG. Các nghiên cứu liên quan đang diễn ra hoặc đang có kế hoạch thực hiện.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai:
- Không có ghi nhận bất thường nào trong các dữ liệu báo cáo về tính an toàn của DTG trong thai kỳ. Tuy nhiên, cở mẫu trong những bộ dữ liệu này khá nhỏ nên không cho phép đưa ra những kết luận chắc chắn
- Một nghiên cứu ở Botswana về những phụ nữ bắt đầu phác đồ điều trị với EFV hoặc DTG cùng với TDF/FTC trong suốt quá trình mang thai cho thấy không có sự khác biệt đáng kể ở kết quả sinh nở.
Phụ nữ cho con bú:
- Không có dữ liệu báo cáo về tính an toàn của DTG trong thời gian cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
- Để xa tầm tay trẻ em
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Dolutegravir | 50mg |
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Số Lượng
Tạm tính750.000 đ
