
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Imeclor 125mg Điều trị Nhiễm trùng đường hô hấp (12 gói)
Còn hàng (Tồn: 100)
60.000 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Cefaclor |
| Dạng bào chế | Cốm pha hỗn dịch uống |
| Quy cách | Hộp 12 gói |
| Xuất xứ | Việt Nam |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
Thành phần của thuốc Imeclor 125mg
- Hoạt chất: Cefaclor 125mg
Chỉ định
Thuốc Imeclor 125mg được chỉ định dùng cho các trường hợp:
- Viêm tai giữa.
- Nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm phế quản, viêm phổi, viêm họng, viêm xoang, viêm amidan.
- Nhiễm trùng da và mô mềm.Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng kể cả viêm bàng quang và viêm thận-bể thận.
- Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Cách dùng – Liều dùng
Cách dùng
- Nên uống Imeclor 125 trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ.
Liều dùng
- Người lớn: Liều thông thường cho người lớn là 250 – 500 mg mỗi 8 giờ. Không được uống quá 4 g/ngày.
- Trẻ em: 20 – 40 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia thành 3 lần uống. Hoặc:
- Trẻ em trên 5 tuổi: 250 mg/lần, ngày 3 lần.
- Trẻ em 1 – 5 tuổi: 125 mg/lần, ngày 3 lần.
- Trẻ em dưới 1 tuổi: 62,5 mg/lần, ngày 3 lần.
Sự an toàn và hiệu quả đối với trẻ em dưới 1 tháng tuổi chưa được thiết lập.
- Liều tối đa một ngày ở trẻ em không được vượt quá 1,5 g.
- Giảm liều đối với trường hợp suy thận nặng.
- Tiếp tục uống thuốc thêm tối thiểu là 48 đến 72 giờ sau khi các triệu chứng đã hết.
- Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Quá liều
Triệu chứng
- Các triệu chứng quá liều có thể là buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy. Mức độ nặng của đau thượng vị và tiêu chảy liên quan đến liều dùng. Nếu có các triệu chứng khác, có thể do dị ứng, hoặc tác động của một nhiễm độc khác hoặc của bệnh hiện mắc của người bệnh.
Xử trí
- Cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác thuốc, dược động học bất thường ở người bệnh. Không cần phải rửa dạ dày, ruột, trừ khi đã uống cefaclor với liều gấp 5 lần liều bình thường.
- Bảo vệ đường hô hấp cho người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Làm giảm hấp thu thuốc bằng cách cho uống than hoạt nhiều lần. Trong nhiều trường hợp, cách này hiệu quả hơn là gây nôn hoặc rửa dạ dày.
Tác dụng phụ
Thường gặp
- Tiêu chảy, tăng bạch cầu ưa eosin, ban da dạng sởi.
Ít gặp
- Buồn nôn, nôn, ngứa, nổi mề đay, tăng tế bào lympho, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, nhiễm nấm Candida.
Hiếm gặp
- Giảm tiểu cầu, viêm đại tràng màng giả, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng enzym gan.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Ngừng thuốc khi xảy ra dị ứng. Nếu nghiêm trọng, tiến hành điều trị hỗ trợ (duy trì thông khí, thở oxy, sử dụng adrenalin, tiêm tĩnh mạch corticosteroid).
- Ngừng điều trị nếu bị tiêu chảy nặng.
Viêm đại tràng giả mạc:
- Nếu triệu chứng nhẹ: Ngừng thuốc.
Nếu triệu chứng nặng, vừa: Cho truyền các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng kháng sinh có tác dụng với C.difficile (metronidazol; vancomycin).
Bảo quản:
- Không quá 30°C, tránh ẩm và ánh sáng.
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefaclor | — |
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Số Lượng
Tạm tính60.000 đ
