
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Hytinon 500mg Điều trị ung thư máu (100 viên)
Còn hàng (Tồn: 100)
950.000 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc ung thư |
| Hoạt chất | Hydroxyurea |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hàm lượng | 500mg |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thuốc cần kê toa | Có |
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
Thành phần của thuốc Hytinon 500mg
- Hoạt chất: Hydroxyurea 500mg
Công dụng – Chỉ định
Chỉ định của thuốc Hytinon 500mg
Thuốc Hytinon 500mg điều trị trong các trường hợp sau:
- Hytinon điều trị U hắc tố, ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính, ung thư tái phát, di căn, hoặc carcinom buồng trứng không mổ được.
- Kết hợp xạ trị: ung thư tế bào có vẩy (biểu mô) ở đầu và cổ, ngoại trừ ở môi.
Liều dùng – Cách dùng
Cách dùng
- Sản phẩm dùng đường uống.
Liều dùng
Khối u cứng:
- Trị liệu gián đoạn hoặc kết hợp: mỗi 3 ngày 1 liều 80mg/kg.
- Trị liệu liên tục: mỗi ngày 1 liều 20-30mg/kg.
- Trị liệu kết hợp: 3 ngày uống 80mg/kg.
Ung thư bạch cầu tủy bào mạn tính: Cho đến khi chế độ trị liệu gián đoạn được đánh giá, khuyến nghị trị liệu liên tục mỗi ngày 1 lần 20-30mg/kg.
Quên liều
- Dùng liều đó ngay khi nhớ ra, nếu quên liều quá lâu thì bỏ qua liều đã quên, chỉ sử dụng liều tiếp theo, không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.
Quá liều
- Khi có biểu hiện quá liều cần báo ngay cho bác sĩ điều trị biết và đưa bệnh nhân tới bệnh viện để có cách xử lý kịp thời.
Chống chỉ định
- Không dùng cho người mẫn cảm với thành phần của thuốc.
- Suy tủy xương rõ rệt (bạch cầu < 2500 hay tiểu cầu < 100000).
- Thiếu máu nặng.
Tác dụng phụ
- Tác dụng không mong muốn chủ yếu là suy tủy xương (thiếu bạch cầu, thiếu máu, đôi khi thiếu tiểu cầu).
- Các triệu chứng trên đường tiêu hoá ít gặp hơn (viêm lưỡi, chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón).
- Các phản ứng trên da: nổi sần đỏ, loét da, viêm da, nổi ban đỏ trên mặt, tăng sắc tố da, loạn dưỡng da và móng.
- Rụng tóc và tiểu khó thường ít gặp.
- Các rối loạn thần kinh đặc biệt hiếm (nhức đầu, chóng mặt, ảo giác, co giật).
- Suy chức năng thận tạm thời (tăng acid uric huyết thanh, BUN, creatinin).
Tương tác với các thuốc khác
- Sử dụng hydroxyurea và các thuốc gây ức chế tủy xương hoặc xạ trị sẽ làm tăng nguy cơ suy tủy xương.
- Hydroxyurea làm tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh, cần điều chỉnh liều dùng của các thuốc tăng acid uric niệu.
- Viêm tụy và độc tính gan có thể dẫn đến tử vong, bệnh thần kinh ngoại vi nặng ở một số bệnh nhân nhiễm HIV điều trị phối hợp hydroxyurea với các thuốc kháng retrovirus đặc biệt là kết hợp didanosin và stavudin.
- Không có nghiên cứu về tương tác với các loại thuốc khác.
Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Hytinon 500mg
- Không nên điều trị khởi đầu ở bệnh nhân có biểu hiện suy tủy.
- Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân đã hóa/xạ trị, rối loạn chức năng thận, người cao tuổi, bệnh nhân dự định có con, phụ nữ có hoặc nghi ngờ có thai, phụ nữ cho cho con bú. Cần theo dõi tủy đồ, chức năng gan và thận, công thức máu.
- Nên kiểm tra tình trạng tổng thể của máu, kể cả tủy xương, chức năng thận, gan trước và trong quá trình điều trị.
- Xác định công thức máu, đếm hồng cầu và đếm tiểu cầu nên xác định ít nhất một lần trong tuần trong suốt thời gian điều trị bằng hydroxyurea. Nếu bạch cầu giảm xuống dưới 2,5 x 109/ L, hoặc tiểu cầu giảm < 100 x 109/ L, nên ngưng điều trị. Nên đếm kiểm tra lại sau 3 ngày và điều trị lại khi các giá trị tăng gần đến mức bình thường.
- Trường hợp thiếu máu nặng phải thay thế máu trước khi điều trị bằng hydroxyurea.
- Hydroxyurea làm chậm độ thanh thải huyết tương và giảm tốc độ của sự sử dụng sắt bởi hồng cầu nhưng không biến đổi thời gian sống của hồng cầu.
- Hydroxyurea nên sử dụng thận trọng với bệnh nhân bị suy chức năng thận rõ rệt.
- Hydroxyurea không có chứng minh sử dụng phối hợp với thuốc kháng retrovirus dùng cho bệnh HIV và có thể làm cho việc điều trị thất bại, gây độc tính ở bệnh nhân HIV.
- Bệnh nhân điều trị với hydroxyurea trong thời gian dài để điều trị các bệnh tăng sinh tủy xương như tăng hồng cầu: thiếu bạch cầu thứ phát đã được cảnh báo.
- Độc tính lên mạch máu da bao gồm loét mạch máu và hoại thư đã xảy ra ở bệnh nhân tăng sinh tủy xương khi điều trị với hydroxyurea. Tăng nguy cơ độc tính viêm mạch ở bệnh nhân điều trị đồng thời bằng interferon.
- Có thể tăng acid uric trong huyết thanh, gây nên gout, tình trạng xấu nhất là bệnh thận do acid uric, đặc biệt khi sử dụng với chất độc hại tế bào khác. Vì thế cần thiết theo dõi thường xuyên mức độ acid uric và duy trì đưa nhiều nước vào cơ thể trong suốt thời gian điều trị.
- Nên cẩn thận khi dùng hydroxyurea với các thuốc khác có độc tính tế bào.
Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
- Phụ nữ có thai: Không nên dùng hydroxyurea cho những phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai trừ trường hợp thầy thuốc đã cân nhắc ích lợi của việc dùng thuốc hơn hẳn những nguy hiểm có thể có.
- Phụ nữ đang cho con bú: Hydroxyurea được tiết vào sữa mẹ. Vì thế chỉ sử dụng cho phụ nữ cho con bú khi đã cân nhắc lợi ích của thuốc và nguy cơ có thể xảy ra.
Lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, ảo giác, co giật vì thế cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
- Để xa tầm tay trẻ em
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Hydroxyurea | 500mg |
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Thương hiệu chính hãng
KU
Korea United Pharm
Cam kết 100% sản phẩm chính hãngSố Lượng
Tạm tính950.000 đ
