
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Thuốc Hydrocortisone Roussel 10mg Điều trị Suy thượng thận (25 viên)
Còn hàng (Tồn: 100)
350.000 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Hocmon - Nội tiết |
| Hoạt chất | Hydrocortisone |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 1 Vĩ x 25 Viên |
| Thuốc cần kê toa | Có |
| Xuất xứ | Pháp |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
Thành phần của thuốc Hydrocortisone Roussel 10mg
Công dụng – Chỉ định
Chỉ định của thuốc Hydrocortisone Roussel 10mg
Thuốc Hydrocortisone Roussel 10mg điều trị trong các trường hợp sau:
- Hydrocortisone là một glucocorticosteroid tự nhiên do tuyến thượng thận tiết ra, có tác dụng chống viêm, dùng điều trị viêm khớp, viêm ruột, viêm phế quản, ban da, viêm mũi, mắt dị ứng.
Rối loạn nội tiết:
- Suy thượng thận tiên phát hay thứ phát (hydrocortisone hay cortisone là các thuốc được lựa chọn; có thể sử dụng các đồng đẳng kết hợp với mineralocorticoid khi có thể; ở trẻ em, sự bổ sung mineralocorticoid, đặc biệt khi dùng các đồng đẳng tổng hợp). Trước phẫu thuật và khi bị chấn thương hay bệnh nặng, ở những bệnh nhân đã biết suy thượng thận hay khi có nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Sốc không đáp ứng với các phương pháp đang điều trị nếu có hoặc nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Tăng sản thượng thận bẩm sinh. Viêm tuyến giáp không sinh mủ. Tăng canxi huyết do ung thư.
Bệnh khớp:
- Dùng như một trị liệu ngắn hạn trong: Viêm xương khớp sau chấn thương. Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp ở trẻ em (trong một số ít trường hợp có thể cần trị liệu duy trì liều thấp). Viêm túi hoạt dịch cấp và bán cấp. Viêm mõm lồi cầu. Viêm bao gân cấp không đặc hiệu. Viêm khớp cấp do thống phong. Viêm khớp do bệnh vẩy nến. Viêm đốt sống dạng thấp.
Bệnh tạo keo:
- Lupus ban đỏ lan tỏa. Viêm tim cấp trong bệnh thấp. Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).
- Các bệnh da: Pemphigus.
- Ban đỏ da dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson). Viêm da tróc vẩy. Viêm da bóng nước do herpes. Viêm da tiết bã nhờn nặng.
Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Khác như methylprednisolone sodium succinate không gây hay ít gây ứ natri. Liều Hydrocortisone sodium succinate khởi đầu là từ 100-500mg hay nhiều hơn (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh.Có thể lập lại các liều trong 2, 4 hay 6 giờ tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và điều kiện lâm sàng. Khi giảm liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh, nên tùy theo tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân hơn là tính theo tuổi và thể trọng nhưng không nên dưới 25mg mỗi ngày và tối đa 15mg/kg. Nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân bị stress nặng sau khi dùng liệu pháp corticoid để tìm các dấu hiệu và triệu chứng của thiểu năng thượng thận. Corticoid là một liệu pháp hỗ trợ, không phải là trị liệu thay thế cho liệu pháp đang dùng.
Pha chế dung dịch:
- Trước khi tiêm cần kiểm tra các thuốc tiêm thật kỹ bằng mắt thường để tìm cặn hay sự đổi màu khi bao bì đóng gói cho phép.
Hướng dẫn sử dụng dạng lọ có 2 buồng:
- Ấn vào nút động bằng nhựa để đẩy dung môi vào khoang dưới.
- Lắc nhẹ để hòa tan dung dịch.
- Mở nắp nhựa che phần trung tâm của màng ngăn.
- Sát trùng phần trên của màng ngăn bằng một chất tiệt khuẩn thích hợp.
- Ðâm vuông góc vào tâm của màng ngăn cho đến khi thấy được đầu mũi kim. Dốc ngược lọ và rút thuốc ra. Không cần thiết phải pha loãng hơn khi dùng tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Ðối với tiêm truyền tĩnh mạch, đầu tiên pha chế dung dịch như đã mô tả ở trên. Sau đó dung dịch 100mg có thể được thêm vào 100-1000ml dextrose 5% trong nước (hay dung dịch muối đẳng trương hay dextrose 5% trong dung dịch muối đẳng trương nếu bệnh nhân không cần hạn chế về lượng natri). Dung dịch 250mg có thể thêm vào thành 250-1000ml, dung dịch 500mg có thể thêm vào thành 500 đến 1000ml và dung dịch 1000mg có thể thêm vào thành 1000ml với dung môi giống như trên. Trong trường hợp cần dùng một thể tích dịch nhỏ, có thể pha 100mg đến 3000mg (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) vào 50ml dung dịch nêu trên. Các dung dịch pha được có thể bền vững trong tối thiểu 4 giờ và có thể tiêm trực tiếp hay gián tiếp qua lọ tiêm truyền tĩnh mạch lớn.
- Khi được pha chế như trên, dung dịch có độ pH từ 7 đến 8 và có áp lực thẩm thấu là: lọ 100mg: 0,36 osmol; lọ 250mg, lọ 500mg và lọ 1000mg:0,57 osmol (nước muối đẳng trương bằng 0,28 osmol).
Qúa liều
- Không có hội chứng lâm sàng của quá liều cấp đối với bột vô khuẩn Hydrocortisone sodium succinate. Có thể thẩm phân hydrocortisone.
Chống chỉ định
- Nhiễm nấm toàn thân.
- Quá mẫn đã biết với thành phần của thuốc.
- Đối với phụ nữ có thai: Không dùng Hydrocortisone cho thai phụ.
- Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Tác dụng phụ
- Rối loạn nước và chất điện giải: Ứ natri.
- Suy tim sung huyết trên những bệnh nhân nhạy cảm. Cao huyết áp. Ứ nước. Mất kali.
- Kiềm máu hạ kali.
Hệ cơ xương:
- Bệnh cơ do sử dụng corticoid. Yếu cơ. Loãng xương. Gãy xương bệnh lý. Gãy cột sống có chèn ép tủy. Hoại tử vô khuẩn.
Hệ tiêu hóa:
- Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết. Xuất huyết dạ dày. Viêm tụy. Viêm thực quản. Thủng ruột.
Da:
- Chậm lành vết thương. Mảng bầm và đốm xuất huyết. Da dòn mỏng manh.
- Chuyển hóa: Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.
Thần kinh:
- Tăng áp lực nội sọ. Giả u não. Rối loạn tâm thần. Ðộng kinh.
Nội tiết:
- Rối loạn kinh nguyệt. Phát triển tình trạng bệnh trạng Cushing. Suy giảm trục tuyến yên thượng thận. Giảm dung nạp carbohydrate.
- Biểu hiện bệnh của tiểu đường tiềm ẩn. Gia tăng nhu cầu insulin hay các thuốc hạ đường huyết uống trong tiểu đường. Chậm phát triển ở trẻ em.
Mắt:
- Ðục thủy tinh thể dưới bao sau. Tăng áp lực nội nhãn. Lồi mắt.
Hệ miễn dịch:
- Che giấu dấu hiệu nhiễm trùng. Kích hoạt các nhiễm trùng tiềm ẩn. Nhiễm trùng cơ hội. Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ. Có thể làm suy giảm các phản ứng da. Các phản ứng phụ sau có liên quan đến trị liệu corticoid: phản ứng dạng phản vệ (như co thắt phế quản, phù thanh quản, nổi mề đay).
Tương tác thuốc
- Dùng Hydrocortisone kéo dài có thể làm giảm khả năng sản sinh corticosteroid của tuyến thượng thận. Ngừng dùng Hydrocortisone đột ngột có thể gây triệu chứng thiếu corticosteroid kèm buồn nôn, nôn và thậm chí sốc. Vì vậy cần phải giảm liều từ từ khi dùng thuốc. Giảm liều từ từ không chỉ làm giảm các triệu chứng thiếu hụt corticosteroid mà còn giảm nguy cơ phát bệnh đột ngột.
- Chức năng tuyến thượng thận suy giảm không thể bình phục hoàn toàn một vài tháng sau khi ngừng dùng Hydrocortisone. Những bệnh nhân này cần điều trị Hydrocortisone bổ sung trong giai đoạn stress như phẫu thuật, để tránh các triệu chứng thiếu hụt corticosteroid và sốc, trong khi đó tuyến thượng thận không đáp ứng được khả năng tự sản sinh corticosteroid.
- Hydrocortisone và các corticosteroid khác có thể che lấp dấu hiệu nhiễm khuẩn và làm suy yếu miễn dịch tự nhiên của cơ thể đối với nhiễm khuẩn.
- Bệnh nhân dùng corticoid thường dễ bị nhiễm khuẩn, có thể xảy ra nhiễm khuẩn nặng hon so với người khoẻ mạnh. Chẳng hạn virút sởi và thuỷ đậu có thể gây bệnh nguy hiểm, thậm chí gây chết ở bệnh nhân dùng Hydrocortisone liều cao. Các vắc xin virút sống như vắcxin thuỷ đậu không được dùng cho bệnh nhân dùng Hydrocortisone liều cao vì virút của vắc xin có thể gây bệnh cho những bệnh nhân này. Một số nhiễm khuẩn như lao, sốt rét có thể vẫn ủ bệnh ở bệnh nhân trong nhiều năm. Hydrocortisone và các corticosteroid khác có thể gây nhiễm khuẩn ủ bệnh trở lại ở các bệnh nhân này và gây bệnh nghiêm trọng. Bệnh nhân lao ủ bệnh cần dùng thuốc chống lao trong trong khi điều trị corticosteroid kéo dài.
- Do ảnh hưởng đến áp ứng miễn dịch của bệnh nhân, Hydrocortisone có thể ngăn cản tác dụng của vắc xin. Hydrocortisone cũng ảnh hưởng đến xét nghiệm Tuberculin dưới da gây kết quả âm tính ở bệnh nhân nhiễm lao. Hydrocortisone làm giảm hấp thu canxi và hình thành xương mới. Dùng kéo dài Hydrocortisone hoặc corticosteroid khác gây loãng xương và nguy cơ gãy xương. Bổ sung canxi và Vitamin D để làm chậm quá trình loãng xương. Hiếm khi xảy ra sự phá hủy khớp xương lớn. Bệnh nhân cảm thấy đau khớp và có thể cần thay khớp.
Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Hydrocortisone Roussel 10mg
Thuốc Hydrocortisone Roussel 10mgcần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân sau:
- Không bao giờ được ngưng thuốc đột ngột mà không có ý kiến của bác sĩ.
- Nhanh chóng thông báo cho bác sĩ mọi yếu tố thúc đẩy bất thường (sốt, nhiễm trùng, bệnh, can thiệp phẫu thuật, chấn thương ) vì một số trường hợp có thể cần tăng liều hydrocortisone.
- Vì có sự hiện diện của lactose, không sử dụng thuốc trong trường hợp galactose máu, hội chứng rối loạn hấp thu glucose và galactose hoặc thiếu lactase (bệnh chuyển hóa hiếm gặp ).
- Trong trường hợp nghi ngờ đừng ngần ngại hỏi ý kiến bác sĩ hay dược sĩ.
Thai kỳ và cho con bú
- Bác sĩ có thể quyết định, nếu cần thiết, chỉ định cho bạn điều trị này trong khi bạn có thai hoặc cho con bú.
- Nhìn chung, trong khi có thai và cho con bú, nên luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.
Bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh nắng trực tiếp.
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Hydrocortisone | — |
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Số Lượng
Tạm tính350.000 đ
