Nhà Thuốc Hoàng Long
SKU: 100299RX

Thuốc Herceptin 600mg/5ml Điều trị ung thư (1 Lọ)

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Còn hàng (Tồn: 100)
Liên hệ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư
Hoạt chấtTrastuzumab
Dạng bào chếDung dịch
Hàm lượng600mg
Quy cáchHộp 1 lọ 5ml
Thuốc cần kê toaCó
Xuất xứThụy Sĩ

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Thành phần của thuốc Herceptin 600mg/5ml

  • Hoạt chất: Trastuzumab 600mg

Công dụng – Chỉ định

Chỉ định của thuốc Herceptin 600mg/5ml

Thuốc Herceptin 600mg/5ml chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Điều trị ung thư vú di căn HER2 (BMC) cụ thể đó là:

  • Kết hợp thuốc với paclitaxel để điều trị cho bệnh nhân chưa hóa trị liệu.
  • Kết hợp aromatase để điều trị cho bệnh nhân sau mãn kinh đã từng được điều trị bằng trastuzumab.
  • Kết hợp thuốc với docetaxel để điều trị cho bệnh nhân chưa hóa trị liệu.

Sử dụng trong điều trị ung thư vú sớm:

  • Sử dụng cho bệnh nhân trong độ tuổi trưởng thành bị ung thu vú sớm HER2 dương tính.
  • Sử dụng sau khi phẫu thuật hoặc sau khi hóa trị liều (tân dược hoặc bổ trợ) và xạ trị (nếu có).
  • Sử dụng cho bệnh nhân sau khi tiến hành hóa trị bằng doxorubicin và cyclophosphamide.
  • Kết hợp sử dụng thuốc với hóa trị bổ trợ như là docetaxel và carboplatin.

Sử dụng trong điều trị ung thư dạ dày di căn:

  • Thuốc được chỉ định kết hợp với capecitabine hoặc 5-fluorouracil truyền tĩnh mạch và cisplatin được để điều trị ung thư dạ dày hoặc ung thư miệng nối dạ dày-thực quản di căn có HER2 dương tính mà trước đó chưa được điều trị chống ung thư cho bệnh ung thư di căn.

Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng 

Liều lượng thuốc được sử dụng tùy thuộc vào chiều cao, cân nặng, tình trạng sức khỏe và mức độ nghiêm trọng của bệnh, mức độ hấp thu,… mà bác sĩ sẽ quyết định từng mức liều lượng khác nhau. Liều lượng bệnh nhân có thể tham khảo như sau:

Điều trị Ung thư vú, di căn hoặc điều trị hỗ trợ :

  • Liều tải ban đầu: 4 mg/kg truyền trong 90 phút.
  • Liều duy trì: 2 mg/kg truyền trong 30 phút mỗi tuần trong 12 tuần, 1 tuần sau khi hóa trị đồng thời hoàn thành, dùng 6 mg/kg truyền trong 30 đến 90 phút mỗi 3 tuần trong tổng thời gian điều trị là 52 tuần.

Điều trị Ung thư dạ dày, di căn:

  • Liều tải ban đầu: 8 mg/kg truyền trong 90 phút.
  • Liều duy trì: 6 mg / kg truyền trong vòng 30 đến 90 phút mỗi 3 tuần cho đến khi bệnh tiến triển.

Quá liều

  • Chưa có ghi nhận về trường hợp quá liều bởi thuốc được sử dụng bởi các bác sĩ chuyên khoa. Nếu sử dụng thuốc tại nhà và nghi ngờ quá liều cần thông báo ngay cho bác sĩ và đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

Quên liều

  • Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Không dùng liều thứ hai để bù cho liều mà bạn có thể đã bỏ lỡ. Chỉ cần tiếp tục với liều tiếp theo.

Cách dùng 

  • Thuốc được sử dụng bằng cách truyền tĩnh mạch (tiêm tĩnh mạch, IV) chậm.
  • Đối với liều khởi đầu truyền chậm trong vòng 90 phút, nếu dung nạp tốt thì liều tiếp theo truyền trong khoảng hơn 30 phút.

Chống chỉ định

  • Thuốc không dùng cho người mẫn cảm bất cứ thành phần nào của thuốc, mẫn cảm với protein murine hoặc với bất kỳ tá dược nào.
  • Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị khó thở nặng khi nghỉ ngơi do biến chứng ác tính tiến triển hoặc cần điều trị bằng oxy bổ sung.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp (10%):

  • Có nguy cơ nhiễm trùng, dị ứng, đau khớp hoặc đau cơ.
  • Bị bầm tím và chảy máu, vấn đề về tim mạch, mệt mỏi, loét miệng.
  • Bị tiêu chảy hoặc táo bón, các vấn đề về da và móng.
  • Xuất hiện tình trạng nóng bừng hoặc đổ mồ hôi, thay đổi vị giác, đau bụng.
  • Đau nhức, đỏ và bong tróc ở tay và chân.
  • Thay đổi huyết áp, khó ngủ, vấn đề về phổi, sổ mũi.
  • Có vấn đề về mắt, nhức đầu và chóng mặt.
  • Tay và chân bị sung, ăn mất ngon.
  • Cảm thấy hay bị bệnh, các triệu chứng giống như cúm.

Tác dụng phụ thường xuyên gặp (1%):

  • Lo lắng hoặc trầm cảm, khô miệng.
  • Thay đổi cách thức hoạt động của thận.
  • Nhiễm trùng như nhiễm trùng ngực hoặc nước tiểu.
  • Tê hoặc ngứa ran ở ngón tay và ngón chân.
  • Vấn đề về gan rất nhẹ và không có khả năng gây ra triệu chứng.

Tác dụng phụ hiếm (1%):

  • Vàng da và tròng trắng mắt.
  • Viêm phổi.

Tương tác với các thuốc khác

  • Azathioprine.
  • Belimumab.
  • Corticosteroid (như là: budesonide, dexamethasone, hydrocortisone, fluticasone, prednisone).
  • Cyclosporin.
  • Infliximab.
  • Mycophenolate.
  • Một số loại thuốc điều trị ung thư khác như: carboplatin, cyclophosphaminde, doxorubicin, ifosfamide, vincristine.
  • Sirolimus.
  • Tacrolimus.
  • Báo cho bác sĩ điều trị biết về tất cả các loại thuốc, vitamin, TPCN mà bạn đang sử dụng để tránh xảy ra tương tác không mong muốn.

Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng thuốc Herceptin 600mg/5ml

Báo cho bác sĩ điều trị biết nếu bạn xuất hiện 1 trong những biểu hiện như sau:

  • Khó thở hoặc đau ngực, sưng các đặc điểm trên khuôn mặt, nổi mề đay (có thể bị dị ứng).
  • Buồn nôn (cản trở khả năng ăn uống và không giảm bớt thuốc được kê đơn).
  • Nôn (nôn hơn 4-5 lần trong 24 giờ).
  • Tiêu chảy (4-6 tập trong khoảng thời gian 24 giờ).
  • Sưng bàn chân hoặc mắt cá chân. Tăng cân đột ngột.
  • Dấu hiệu nhiễm trùng như đỏ hoặc sưng, đau khi nuốt, ho ra chất nhầy hoặc đi tiểu đau.
  • Đau mà không thuyên giảm bằng thuốc theo toa.
  • Tránh lái xe khi đang sử dụng thuốc.

Một số mẹo tự chăm sóc khi sử dụng Herceptin 150mg dành cho bệnh nhân:

  • Uống 1 ngày ít nhất 2-3 lít nước.
  • Khi bị buồn nôn, sử dụng thuốc chống buồn nôn theo chỉ định và ăn nhiều bữa nhỏ thường xuyên. Mút kẹo ngậm và kẹo cao su cũng có thể giúp ích khi bệnh nhân bị buồn nôn.
  • Đối với biểu hiện giống như cúm, cần giữ ấm cơ thể bằng chăn và uống nhiều nước.
  • Acetaminophen hoặc ibuprofen có thể giúp giảm bớt cảm giác khó chịu do sốt, đau đầu hoặc đau nhức toàn thân. Nhưng trước khi sử dụng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị.
  • Không sử dụng đồ uống có cồn khi đang điều trị.

Thai kỳ và cho con bú

  • Phụ nữ có khả năng sinh con: Nên sử dụng biện pháp tránh thai khi đang trong quá trình điều trị bằng thuốc và trong 7 tháng sau khi ngưng dùng thuốc.
  • Phụ nữ có thai: Tránh sử dụng thuốc bởi thuốc có thể ảnh hưởng tới thai nhi.
  • Phụ nữ cho con bú: Không nên sử dụng thuốc khi đang cho con bú hoặc nếu dùng thuốc thì nên ngưng cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Trong thời gian sử dụng thuốc không nên lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em
Hoạt chất chính Hàm lượng
Trastuzumab 600mg
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
R

Roche

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tínhLiên hệ
chatTư vấn ngay
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0866802398 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)