
Thuốc Helinzole 20mg Điều trị viêm loét dạ dày (24 viên)
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc tiêu hoá - Gan mật |
| Hoạt chất | Omeprazole |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Hàm lượng | 20mg |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 8 Viên |
| Thuốc cần kê toa | Có |
| Xuất xứ | Việt Nam |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thành phần
Thành phần thuốc Helinzole 20mg
- Hoạt chất: Omeprazol 20mg
Công dụng – Chỉ định
Chỉ định thuốc Helinzole 20mg
Thuốc Helinzole 20mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản do trào ngược, hội chứng tăng tiết acid dịch vị (Zollinger – Ellinson).
Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
Bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng, và viêm thực quản do trào ngược: uống lần 1 viên (20mg), ngày 1 lần.
Ở bệnh nhân viêm loét tá tràng: uống liên tục trong thời gian 2 tuần. Nếu chưa khỏi hẳn, uống thêm 2 tuần nữa.
Ở bệnh nhân viêm loét dạ dày và viêm thực quản do trào ngược: uống liên tục trong thời gian 4 tuần. Nếu chưa khỏi hẳn, uống thêm 4 tuần nữa. Với những bệnh nhân viêm loét dạ dày, tá tràng, viêm thực quản do trào ngược trầm trọng và đề kháng với những thuốc khác: uống 2 viên 1 lần (40mg), ngày uống 1 lần. Uống liên tục trong 4 – 8 tuần.
Hội chứng tăng tiết acid dịch vị (Zollinger – Ellison):
- Liều khởi đầu 3 viên Omeprazol (60mg), uống 1 lần mỗi ngày.
- Ở bệnh nhân trầm trọng và không đáp ứng đầy đủ với những thuốc khác: uống liều duy trì 1 – 3 viên mỗi lần (20mg – 60mg). Ngày uống 1 – 2 lần.
- Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: nếu dùng liều trên 80mg thì chia ra 2 lần/ngày.
Cách dùng
- Dùng uống trước bữa ăn sáng hoặc buổi tối, nuốt nguyên viên thuốc, không dừng thuốc đột ngột.
Quá liều
- Liều uống một lần tới 160mg, liều tiêm tĩnh mạch một lần tới 80mg, liều tiêm tĩnh mạch một ngày tới 200mg và liều 520mg tiêm tĩnh mạch trong thời gian 3 ngày vẫn được dung nạp tốt.
- Khi uống quá liều, phải điều trị theo triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.
- Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc quá liều.
Chống chỉ định
- Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu.
Tác dụng phụ
Thường gặp, ADR > 1/100:
- Toàn thân: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
- Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, trướng bụng.
Ít gặp, 1/1 000 < ADR<1/100:
- Thần kinh: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, mệt mỏi.
- Da: Mày đay, ngứa. nổi ban.
- Gan: Tăng transaminase nhất thời.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000:
- Toàn thân: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt phản vệ.
- Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiếu cầu, giảm toàn bộ các dòng tế bào máu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết tự miễn.
- Thần kinh: Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.
- Nội tiết: Vú to ở đàn ông.
- Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.
- Gan: Viêm gan kèm vàng da hoặc không vàng da, bệnh não – gan ở người suy gan.
- Hô hấp: Co thắt phế quản.
- Cơ – xương: Đau khớp, đau cơ.
- Tiết niệu, sinh dục: Viêm thận kẽ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tương tác với các thuốc khác
- Omeprazol không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng thức ăn, rượu, amoxycilin, bacampicilin, cafein, lidocain, quinidin hay theophylin. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời Maalox hay metoclopramid.
- Omeprazol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu.
- Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H. pylori.
- Không có tương tác nào ghi nhận với propranolon hoặc theophylin.
- Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzym trong cytocrom P450 của gan và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Với liều 40mg/ngày omeprazol ức chế chuyển hóa phenytoin và làm tăng nồng độ của phenytoin trong máu, nhưng liều omeprazol 20mg/ngày lại có tương tác yếu hơn nhiều. Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin, nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.
- Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.
- Omeprazol làm giảm chuyển hóa nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.
- Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol và làm cho nồng độ omeprazol tăng cao gấp đôi.
Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Helinzole 20mg
- Khi nghi ngờ loét dạ dày, muốn dùng Omeprazol, trước hết phải loại trừ khả năng bệnh ác tính vì điều trị có thể làm giảm triệu chứng và gây trở ngại cho chẩn đoán.
- Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, cần thiết phải có chỉ định của thầy thuốc.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Tuy trên thực nghiệm không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.
- Phụ nữ cho con bú: Không nên dùng omeprazol ở người cho con bú. Cho đến nay, chưa tài liệu nghiên cứu nào có kết luận cụ thể về vấn đề này.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Không nên dùng Omeprazol khi đang vận hành máy móc, tàu xe vì thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ.
Bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
- Để xa tầm tay trẻ em
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Omeprazole | 20mg |
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
