Nhà Thuốc Hoàng Long
SKU: 101105RX

Thuốc Gentrisone Điều trị nấm da, giảm viêm ngứa da (10g)

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Còn hàng (Tồn: 100)
15.000 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc dùng ngoài
Hoạt chấtBetamethasone dipropionate
Dạng bào chếDạng kem
Quy cáchHộp 1 tuýp 10g
Thuốc cần kê toaCó
Xuất xứHàn Quốc

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Thành phần của thuốc Gentrisone

  • Gentamicin 10mg
  • Betamethasone dipropionate 6.4mg
  • Clotrimazole 100mg

Công dụng – Chỉ định

Chỉ định của thuốc Gentrisone

Thuốc Gentrisone chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Giảm các đợt viêm và ngứa của bệnh viêm da và dị ứng da đáp ứng với corticosteroid: Chàm cấp và mạn tính, viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng, viêm da tăng tiết bã nhờn, liken phẳng mạn tính, viêm da bong vảy, mề đay, bệnh vảy nến, ngứa hậu môn, âm hộ, vết bỏng nhẹ hay vết đốt côn trùng.
  • Điều trị nấm da do Candida albicans và lang ben do Malassezia furfu. Điều trị nấm thân (lác, hắc lào), nấm bẹn và nấm bàn chân do Trichophyton rubrum, T.mentagrophytes, Epidermophyton floccosum, hoặc Microsporum canis gây ra.
  • Nhiễm trùng bề mặt da do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng 

  • Bôi một lớp kem mỏng và xoa nhẹ nhàng lên vùng da bị tổn thương 2 lần/ngày.
  • Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ và vị trí bệnh, đáp ứng của người bệnh. Nếu không có sự cải thiện trên lâm sàng sau 1 – 2 tuần dùng thuốc thì nên chẩn đoán lại.
  • Không băng đắp vùng da bị tổn thương khi dùng thuốc.
  • Không bôi thuốc vào mắt.
  • Nếu dùng thuốc cho trẻ em, không nên dùng quá 5 ngày ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể.
  • Không bôi thuốc quá 5 ngày trên mặt, các vùng da bị gấp (như mặt trong đầu gối) hoặc trên một vùng da rộng.

Quá liều

  • Quá liều cấp khi dùng thuốc ngoài da gần như không xảy ra và sẽ không dẫn đến các tình huống đe dọa đến tính mạng, tuy nhiên Corticosteroid khi dùng ngoài da có thể được hấp thu đủ để gây ra tác động toàn thân. Trong trường hợp này, nên áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng.
  • Ngộ độc cũng gần như không xảy ra khi vô tình nuốt phải thuốc. Các dấu hiệu ngộ độc xuất hiện sau khi vô tình nuốt phải thuốc nên được điều trị triệu chứng.

Quên liều

  • Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Cách dùng 

  • Bôi một lượng nhỏ kem Gentrisone lên vùng tổn thương một hoặc vài lần trong ngày.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, với các corticosteroid hoặc imidazol khác.
  • Nhiễm trùng do virus như herpes simplex, giời leo (zona), thuỷ đậu, u mầm lây (Molluscum contagiosum), mụn cóc, sởi và rubella, bệnh tay – chân – miệng…
  • Lao da, giang mai, bệnh Behcet.
  • Bỏng độ hai trở lên.

Tác dụng phụ

  • Rát và châm chích, phát ban, phù, dị cảm và các dạng nhiễm trùng khác trên da.
  • Ban đỏ, phồng rộp, bong da, ngứa, mề đay, da bị kích ứng, khô da, viêm nang lông, rậm lông, nổi mụn, da sạm màu hoặc nhạt màu, viêm da quanh miệng, các phản ứng dị ứng da, ứng da, teo da, xước và đỏ da, bầm da, nhìn mờ và nhạy cảm.
  • Ở trẻ em: Ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA), hội chứng Cushing và tăng áp lực nội sọ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác với các thuốc khác

Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng thuốc Gentrisone

  • Độc tính toàn thân và cục bộ thường xảy ra, nhất là khi dùng thuốc kéo dài trên một vùng da bị tổn thương sâu và rộng, trên vùng da bị gấp cong hoặc bị băng đắp. Nếu dùng thuốc cho trẻ em hoặc khi bôi lên mặt thì tốt nhất là chỉ dùng trong 5 ngày. Tránh dùng thuốc kéo dài ở tất cả người bệnh, bất kể tuổi tác.
  • Corticosteroid dùng tại chỗ có thể gây một số bất lợi khi điều trị vẩy nến (tái phát ngược lại do sự dung nạp thuốc tăng lên, nguy cơ phát triển rộng vẩy nến thể mủ, độc tính toàn thân hoặc tại chỗ do chức năng bảo vệ của da bị suy giảm). Cần theo dõi cẩn thận.
  • Sự hấp thu của Corticosteroid dùng tại chỗ vào máu có thể gây ức chế thuận nghịch trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận (HPA), gây thiếu hụt Glucocorticosteroid sau khi ngưng điều trị. Hội chứng cushing cũng có thể xảy ra. Cần theo dõi định kỳ các dấu hiệu ức chế trục HPA ở người bệnh dùng steroid mạnh với liều cao và bôi trên một vùng da rộng. Nếu xảy ra tình trạng ức chế trục HPA, nên tìm cách ngưng thuốc, giảm số lần dùng thuốc hoặc thay thế bằng một Corticosteroid yếu hơn. Chức năng trục HPA thường hồi phục ngay và hoàn toàn sau khi ngưng thuốc. Thỉnh thoảng, các dấu hiệu và triệu chứng ngưng steroid có thể xảy ra, cần bổ sung Corticosteroid đường toàn thân.
  • Rối loạn thị giác có thể xảy ra khi dùng Corticosteroid tại chỗ (bao gồm đặt trực tràng, đường mũi hay đường mắt) hoặc đường toàn thân. Nếu người bệnh có các triệu chứng như nhìn mờ hoặc các rối loạn khác về thị giác thì nên đi khám chuyên khoa để đánh giá nguyên nhân, có thể là do đục thuỷ tinh thể, Glaucom hoặc các bệnh hiếm như hắc võng mạc trung tâm thanh dịch (Central Serous Chorioretinopathy – CSCR), xuất hiện sau khi dùng Corticosteroid tại chỗ hoặc đường toàn thân.
  • Tất cả các tác dụng phụ của Corticosteroid đường toàn thân, kể cả ức chế tuyến thượng thận, có thể xảy ra khi dùng Corticosteroid tại chỗ, nhất là ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
  • Trẻ nhỏ thường nhạy cảm với độc tính toàn thân hơn người lớn do tỷ lệ giữa diện tích da và thể trọng lớn hơn. Biểu hiện của sự ức chế tuyến thượng thận ở trẻ nhỏ bao gồm L chậm phát triển, chậm tăng cân, giảm nồng độ cortisol huyết tương và sự không đáp ứng với các kích thích ACTH. Biểu hiện của tăng áp lực nội sọ bao gồm thóp phồng, đau to say đầu và phù gai thị giác hai bên.
  • Kinh nghiệm về việc dùng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi còn hạn chế.
  • Thuốc này chứa propylparaben và methylparaben nên có thể gây các phản ứng dị ứng có thể xuất hiện chậm.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

  • Chưa có bằng chứng đầy đủ về tính an toàn của thuốc trong thai kỳ.
  • Clotrimazol không gây quái thai ở động vật nhưng có thể gây độc tính cho thai nhi khi uống liều cao.
  • Dùng corticosteroid tại chỗ trên động vật đang mang thai có thể làm thai nhi phát triển bất thường, bao gồm hở hàm ếch và thai chậm phát triển. Vì vậy, có thể có nguy cơ rất nhỏ xảy ra các tác động này trên thai người. Do đó chỉ nên dùng thuốc này trong thai kỳ nếu lợi ích của thuốc lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi và nếu phải dùng thuốc thì không nên dùng nhiều như bôi một lượng thuốc lớn hoặc dùng trong thời gian dài.

Thời kỳ cho con bú

  • Chưa rõ liệu các thành phần của thuốc có bài tiết vào sữa người hay không. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em
Hoạt chất chính Hàm lượng
Betamethasone dipropionate —
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
SD

Shinpoong Deawoo

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính15.000 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0866802398 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)
15.000 đ/Hộp 1 tuýp 10g
1