
Thuốc Cotrimstada Forte Điều trị nhiễm trùng (100 viên)
Thông tin vận chuyển
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc kháng sinh, kháng nấm |
| Hoạt chất | Sulfamethoxazol |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Hàm lượng | 800mg/160mg |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thuốc cần kê toa | Có |
| Xuất xứ | Việt Nam |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Thành phần
Thành phần thuốc Cotrimstada Forte
- Sulfamethoxazole 800mg
- Trimethoprim 160mg
Công dụng – Chỉ định
Chỉ định thuốc Cotrimstada Forte
Thuốc Cotrimstada Forte được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Nhiễm trùng đường tiểu:
- Nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng cấp;
- Nhiễm trùng đường tiểu mạn tính hoặc tái phát;
- Viêm tuyến tiền liệt.
Nhiễm trùng đường hô hấp: Điều trị cơn cấp tính của bệnh viêm phế quản mạn tính.
Nhiễm trùng đường tiêu hóa:
- Nhiễm Shigella;
- Tiêu chảy của người đi du lịch.
Điều trị viêm tai giữa cấp.
Điều trị bệnh tả khi chống chỉ định với tetracyclin hoặc khi nhiễm Vibrio Cholerae đã đề kháng với tetracyclin.
Điều trị viêm phổi do Pneumocystis jiroyeci (Pneumocystis carinii trước đây).
Phòng ngừa bệnh do Toxoplasma, điều trị bệnh do Nocardia.
Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
Người lớn
Nhiễm trùng đường tiểu:
- Nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng cấp: 1 viên mỗi 12 giờ trong 10 ngày hoặc liều duy nhất 2 viên trong 3 – 7 ngày.
- Nhiễm trùng đường tiểu mạn tính hoặc tái phát: 1 viên mỗi 12 giờ trong 10 – 14 ngày.
- Viêm tuyến tiền liệt: 1 viên mỗi 12 giờ trong 3 – 6 tháng.
Nhiễm trùng đường hô hấp:
- Điều trị cơn cấp của bệnh viêm phế quản mạn do chủng nhạy cảm như Streptococcus pneumonia hoặc Haemophilus influenzae: 1 viên mỗi 12 giờ trong 10 – 14 ngày.
- Viêm họng do S.pyogenes: Không nên dùng Co – trimoxazol.
Nhiễm trùng đường tiêu hóa:
- Nhiễm Shigella do S. flexneri hoặc S. sonnei: 1 viên mỗi 12 giờ trong 5 ngày.
- Tiêu chảy của người đi du lịch do độc tố của E. coli: 1 viên mỗi 12 giờ trong 3 – 5 ngày.
Viêm tai giữa cấp: 1 viên mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Bệnh tả: 1 viên x 2 lần/ngày trong 3 ngày. Kết hợp với bù dịch và chất điện giải.
Viêm phổi do Pneumocystis carinii (PCP):
- Điều trị: 120mg/kg/ngày (20mg sulfamethoxazol + 100mg trimethoprim) chia làm 2 – 4 lần trong 14 – 21 ngày.
- Phòng ngừa viêm phổi do Pneumocystis carinii nguyên phát và thứ phát ở người lớn và thanh thiếu niên bị nhiễm HIV: 1 viên x 1 lần/ngày trong 3 ngày liên tiếp.
Phòng ngừa bệnh do Toxoplasma, điều trị bệnh do Nocardia: 1 viên/ngày trong 14 – 21 ngày.
Trẻ em
- 8mg trimethoprim/kg + 40mg sulfamethoxazol/kg chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.
Bệnh nhân suy thận
Khuyến cáo trên người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên dựa vào độ thanh thải creatinin (CC) như sau:
- CC > 30ml/phút: Liều chỉ định bình thường.
- CC 15 – 30ml/phút: ½ liều chỉ định.
- CC < 15ml/phút: Không được chỉ định.
Quá liều
- Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, sa sút trí tuệ, lú lẫn, sưng mặt, nhức đầu, suy tủy xương và tăng nhẹ aminotransferase huyết thanh (transaminase).
Xử trí:
- Trong trường hợp ngộ độc cấp Co – trimoxazol, nên làm rỗng dạ dày ngay bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Tiến hành điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng.
- Bệnh nhân nên được theo dõi công thức máu và các xét nghiệm lâm sàng thích hợp khác (như nồng độ huyết thanh của các chất điện giải). Thẩm phân máu chỉ có thể loại trừ được một lượng thuốc vừa phải; thẩm phân màng bụng không làm tăng hiệu quả thải trừ Co – trimoxazol.
Cách dùng
- Dùng đường uống
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với sulfamethoxazol hay trimethoprim hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bị tổn thương gan nặng.
- Bệnh nhân suy thận nặng khi chức năng thận không thể kiểm soát được hoặc khi độ thanh thải dưới 15ml/phút.
- Bệnh nhân thiếu máu hồng cầu to do thiếu hụt folat.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Trẻ em dưới 2 tháng tuổi.
Tác dụng phụ
Thường gặp: Buồn nôn, nôn, biếng ăn và tiêu chảy.
Các phản ứng quá mẫn:
- Thường gặp: Sốt, các phản ứng về da bao gồm ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, viêm da tróc vảy và hồng ban.
- Nghiêm trọng: Khả năng tử vong, các phản ứng trên da bao gồm độc tính hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens – Johnson.
- Khác: Viêm da, lupus ban đỏ toàn thân, đặc biệt làm nặng thêm các bệnh sẵn có.
Độc tính thận: Viêm thận kẽ và hoại tử ống thận, đau thắt lưng, tiểu ra máu, tiểu ít và khó tiểu có thể xảy ra.
Rối loạn máu: Mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm prothrombin và tăng bạch cầu ưa eosin.
Rối loạn men gan và vàng da ứ mật:
- Hiếm gặp: Chứng xanh tím do methemoglobin, thiếu máu tán huyết cấp tính.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
- Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tương tác với các thuốc khác
- Warfarin: Co – trimoxazol có thể kéo dài thời gian đông máu của bệnh nhân đang dùng warfarin do thuốc ức chế sự thanh thải chất chuyển hóa của warfarin.
- Phenytoin: Co – trimoxazol ức chế sự chuyển hóa của phenytoin.
- Methotrexat: Do Sulfonamid có thể chiếm chỗ methotrexat trong gắn kết với protein huyết tương do đó làm tăng nồng độ methotrexat tự do.
- Cyclosporin: Dấu hiệu độc thận nhưng có thể hồi phục ở bệnh nhân cấy ghép thận đang dùng Co – trimoxazol cùng với cyclosporin.
- Digoxin: Tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh có thể xảy ra ở bệnh nhân đang dùng Co – trimoxazol; tương tác này thường xảy ra hơn ở người cao tuổi.
- Indomethacin: Tăng nồng độ sulfamethoxazol trong huyết tương có thể xảy ra khi bệnh nhân đang dùng indomethacin.
- Pyrimethamin: Thiếu máu hồng cầu to đã được báo cáo ở bệnh nhân đang dùng Co – trimoxazol và pyrimethamin quá 25mg/tuần (để phòng bệnh sốt rét).
- Thuốc chống trầm cảm: Co – trimoxazol có thể làm giảm hiệu quả của thuốc chống trầm cảm 3 vòng.
- Amantadin: Ngộ độc mê sảng đã được báo cáo khi dùng kết hợp Co – trimoxazol với amantadin.
Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Cotrimstada Forte
- Co – trimoxazol nên dùng thận trọng với bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có khả năng thiếu hụt folat (như người già, người nghiện rượu, người đang dùng thuốc chống co giật, người suy dinh dưỡng, người mắc hội chứng kém hấp thu), bệnh nhân bị dị ứng nặng hoặc hen phế quản, hoặc với bệnh nhân thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G-6-PD).
- Bệnh nhân đang uống Co – trimoxazol nên chú ý duy trì việc uống nước đầy đủ để tránh kết tinh nước tiểu và hình thành sỏi niệu.
- Nên tiến hành thường xuyên các xét nghiệm công thức máu, phân tích nước tiểu, chức năng thận cho bệnh nhân đang điều trị lâu dài với Co – trimoxazol.
- Người cao tuổi có thể nhạy cảm cao với các tác dụng phụ của thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Co – trimoxazol có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, ù tai, mất ngủ và ảo giác, bệnh nhân nên chắc chắn không bị ảnh hưởng trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
- Co – trimoxazol qua được nhau thai và có thể ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của acid folic, nên thuốc chỉ dùng trong thai kỳ khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ gây hại cho thai nhi. Vì sulfonamid có thể gây vàng da nhân ở trẻ sơ sinh, nên Co – trimoxazol chống chỉ định cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú
- Co – trimoxazol phân bố vào sữa mẹ. Do sulfonamid có thể gây vàng da nhân ở trẻ dưới 2 tháng tuổi, nên quyết định ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng Co – trimoxazol hoặc dùng thuốc khác thay thế, cân nhắc tầm quan trọng của Co – trimoxazol đối với người mẹ.
Bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
- Để xa tầm tay trẻ em
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Sulfamethoxazol | 800mg/160mg |
Khách hàng đánh giá
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
