Nhà Thuốc Hoàng Long
SKU: 100167RX

Thuốc Casodex 50mg Điều trị ung thư tiền liệt tuyến (28 viên)

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Còn hàng (Tồn: 100)
1.000.000 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc ung thư
Hoạt chấtBicalutamide
Dạng bào chếViên nén bao phim
Hàm lượng50mg
Quy cáchHộp 2 vỉ x 14 viên
Thuốc cần kê toaCó
Xuất xứĐức

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Thành phần của thuốc Casodex 50mg 

  • Hoạt chất: Bicalutamide  50mg.

Công dụng – Chỉ định

Chỉ định của thuốc Casodex 50mg

Thuốc Casodex 50mg được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Casodex Điều trị ung thư tiền liệt tuyến tiến triển phối hợp với các chất có cấu trúc tương tự LHRH hoặc phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng 

  • Người lớn: Nam kể cả người cao tuổi: 1 viên (50 mg) ngày một lần. Nên khởi đầu điều trị bằng Casodex cùng lúc với chất có cấu trúc tương tự LHRH hay phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.
  • Trẻ em: Chống chỉ định dùng Casodex cho trẻ em.
  • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận.
  • Suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Sự tăng tích lũy thuốc có thể xảy ra ở bệnh nhân suy gan vừa và nặng.

Cách dùng 

  • Dùng đường uống.

Quá liều

  • Chưa có trường hợp nào quá liều ở người.
  • Không có thuốc giải độc đặc hiệu, biện pháp xử trí là điều trị triệu chứng. Thẩm phân có thể không hữu ích vì Casodex gắn kết mạnh với protein và không trở lại dạng không đổi trong nước tiểu. Cần chỉ định điều trị nâng đỡ toàn thân kể cả theo dõi thường xuyên các dấu hiệu sinh tồn.

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định dùng Casodex cho phụ nữ và trẻ em.
  • Không dùng Casodex cho những bệnh nhân có phản ứng nhạy cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Chống chỉ định dùng đồng thời Casodex với Terfenadin, Astemizol hay Cisaprid.

Tác dụng phụ

Tần suất tác dụng ngoại ý:

Tần suấtCơ quanTác dụng ngoại ý
Rất thường gặpRối loạn cơ quan sinhCảm giác căng tức vú1
(≥ 10%)sản và vúChứng vú to ở đàn ông1
 Rối loạn toàn thânNóng bừng 1
Thường gặpRối loạn tiêu hoáTiêu chảy
(≥ 1% và <10%) Buồn nôn
 Rối loạn gan mậtThay đổi ở gan (tăng men transaminase, ứ mật và vàng da)2
 Rối loạn toàn thânSuy nhược
  Ngứa
Ít gặp (≥ 0,1% và < 1%)Rối loạn hệ miễn dịchPhản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch thần kinh và nổi mề đay
 Rối loạn hô hấp, ngực và trung thấtBệnh lý phổi mô kẽ
Hiếm (≥ 0,01% và <0,1%)Rối loạn tiêu hoáNôn
 Da khô 
 Rối loạn gan mậtSuy gan

1.Có thể giảm khi phối hợp với phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn.

2.Thay đổi ở gan hiếm khi nặng và thoáng qua, thường mất đi hay cải thiện khi tiếp tục hay ngưng điều trị (xem phần “Chú ý đề phòng & thận trọng lúc dùng”).

Các tác động trên tim mạch như đau thắt ngực, suy tim, rối loạn dẫn truyền bao gồm kéo dài khoảng PR và QT, loạn nhịp tim và thay đổi ECG không đặc hiệu hiếm khi được ghi nhận.

Một số ít trường hợp có thể gặp giảm tiểu cầu.

Các tác dụng ngoại ý sau được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng (các phản ứng ngoại ý có thể xảy ra theo ý kiến của các bác sĩ nghiên cứu, với tần suất ≥ 1%) khi điều trị bằng Casodex phối hợp với một chất có cấu trúc tương tự LHRH. Mối quan hệ nhân quả giữa các tác dụng ngoại ý và việc dùng thuốc chưa được thiết lập. Vài tác dụng ngoại ý đã được ghi nhận thường xảy ra ở những bệnh nhân cao tuổi:

  • Hệ tim mạch: suy tim.
  • Hệ tiêu hóa: biếng ăn, khô miệng, khó tiêu, táo bón, đầy hơi.
  • Hệ thần kinh trung ương: chóng mặt, mất ngủ, ngủ gà, suy giảm tình dục.
  • Hệ hô hấp: khó thở.
  • Hệ niệu-sinh dục: bất lực, tiểu đêm.
  • Huyết học: thiếu máu.
  • Da và các phần phụ: rụng tóc, nổi ban, đổ mồ hôi, chứng rậm lông.
  • Chuyển hoá và dinh dưỡng: đái tháo đường, tăng glucose huyết, phù, tăng cân, giảm cân.
  • Toàn thân: đau bụng, đau ngực, nhức đầu, đau, đau vùng chậu, ớn lạnh.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

  • Không có bằng chứng về tương tác dược lực học hay được động học giữa Casodex và các chất có cấu trúc tương tự LHRH.
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy R-Bicalutamid là một chất ức chế CYP 3A4, với tác động ức chế yếu hơn trên CYP 2C9, 2C19 và 2D6.
  • Mặc dù các nghiên cứu lâm sàng dùng Antipyrin làm chất đánh dấu hoạt tính cytochrom P450 (CYP) cho thấy không có tương tác thuốc với Casodex, nhưng mức độ tiếp xúc midazolam trung binh (diện tích dưới đường cong AUC) tăng đến 80% sau khi dùng chung với Casodex trong 28 ngày.
  • Đối với những thuốc có chi số điều trị hẹp, cần lưu ý đến sự gia tăng này. Do vậy, chống
    chỉ định dùng Casodex đồng thời với Terfenadin, Astemizol, Cisaprid và thận trọng khi dùng Casodex chung với các hợp chất như ciclosporin và các chất chẹn kênh canxi.
  • Cần giảm liều các thuốc này, đặc biệt nếu các tác dụng ngoại ý tăng. Đối với ciclosporin, nên theo dõi kỹ nồng độ huyết tương và tình trạng lâm sàng sau khi khởi đầu điều trị hay sau khi ngưng dùng Casodex.
  • Nên thận trọng khi kê toa Casodex chung với những thuốc có khả năng ức chế sự oxi hoá như cimetidin và ketoconazol. Theo lý thuyết, việc dùng đồng thời này có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương và có thể làm tăng tác dụng phụ.
  • Các nghiên cứu in vitro cho thấy Casodex và khiến chiếm chỗ của các chất kháng đông coumarin, warfarin ở các vị trí đắn kết với protein. Vì thế nếu bắt đầu điều trị bằng Casodex ở những bệnh nhân đang dùng các chất kháng đông coumarin, nên theo dõi kỹ thời gian prothrombin.

Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng thuốc Casodex 50mg

  • Casodex chuyển hóa mạnh ở gan. Các dữ liệu cho thấy ở những bệnh nhân suy gan nặng, sự đào thải có thể chậm hơn và điều này có thể làm tăng tích lũy Casodex. Vì thế, Casodex nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy gan vừa và nặng.
  • Nên kiểm tra định kỳ chức năng gan vị có thể có các thay đổi ở gan. Phần lớn các thay đổi xảy ra trong vòng 6 tháng đầu điều trị bằng Casodex.
  • Hiếm gặp những thay đổi trầm trọng ở gan và suy gan khi điều trị bằng Casodex (xem phần Tác dụng không mong muốn). Nếu xảy ra, nên ngưng dùng Casodex.
  • Casodex ức chế Cytochrom P450 (CYP 3A4), do vậy nên thận trọng khi dùng chung với những thuốc chuyển hoá chủ yếu bằng CYP 3A4 (Xem Chống chỉ định và Tương tác thuốc).
  • Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose- galactose không nên dùng Casodex Vì mỗi viên thuốc có chứa 61 mg lactose monohydrat.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Casodex chống chỉ định ở phụ nữ và không được dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Casodex không làm suy giảm khả năng lái xe hay vận hành máy của các bệnh nhân. Tuy nhiên, cần lưu ý buồn ngủ thỉnh thoảng có thể xảy ra. Bất kỳ bệnh nhân nào bị ảnh hưởng, cần thận trọng khi dùng thuốc.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
Hoạt chất chính Hàm lượng
Bicalutamide 50mg
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
E

Eczacibasi

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1.000.000 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0866802398 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)
1.000.000 đ/Hộp 2 vỉ x 14 viên
1