Nhà Thuốc Hoàng Long
SKU: 101315RX

Thuốc Captohasan Comp 25/12.5mg Điều trị tăng huyết áp (100 viên)

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Còn hàng (Tồn: 100)
1 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc tim mạch - Huyết áp
Hoạt chấtCaptopril
Dạng bào chếViên nén
Hàm lượng25mg/12.5mg
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên
Thuốc cần kê toaCó
Xuất xứViệt Nam

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Thành phần thuốc Captohasan Comp 25/12.5

  • Captopril 25mg
  • Hydrochlorothiazide 12.5mg.

Công dụng – Chỉ định

Chỉ định thuốc Captohasan Comp 25/12.5

Thuốc Captohasan Comp 25/12.5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị cao huyết áp cho những bệnh nhân đã điều trị bằng Captopril đơn thuần nhưng không đạt hiệu quả.

Liều dùng – Cách dùng

Liều dùng 

Người có chức năng thận bình thường:

  • Liều thông thường: 1 – 2 viên/ngày.

Người suy giảm chức năng thận và người già:

Cần điều chỉnh liều cho phù hợp:

  • Hệ số thanh thải Creatinin 20 – 50ml/phút/m2: Liều ban đầu 1 viên/ngày.
  • Nếu chưa đạt tác dụng sau 2 tuần điều trị, tăng lên 1 viên x 3 lần/ngày.
  • Ở những bệnh nhân này nên kiểm tra định kỳ Kali và Creatinin huyết..

Cách dùng 

  • Dùng đường uống.
  • Uống thuốc trước bữa ăn với nhiều nước.

Quá liều

Captopril:

  • Thường xảy ra nhất khi quá liều là hạ huyết áp.
  • Xử trí: Khi huyết áp tụt nhiều, cần đặt bệnh nhân ở tư thế nằm, đầu để thấp, truyền tĩnh mạch dung dịch NaCl đẳng trương hay bằng bất cứ phương tiện nào khác để làm tăng thể tích máu lưu chuyển. Captopril có thể thẩm tách được.

Hydroclorothiazid:

  • Thường xảy ra khi quá liều cấp là mất cân bằng nước và chất điện giải. Các biểu hiện lâm sàng khi quá liều: Nôn mửa, hạ huyết áp, vọp bẻ, chóng mặt, ngủ gà, tình trạng lú lẫn, đa niệu hoặc thiểu niệu cho đến vô niệu (Do giảm thể tích máu).
  • Xử trí: Cấp cứu ban đầu là rửa dạ dày và/hoặc dùng than hoạt tính để loại bỏ thuốc đã uống, tiếp theo là xử lý lặp lại cân bằng nước và chất điện giải cho đến khi trở lại bình thường.
  • Các công việc này phải được thực hiện ở bệnh viện chuyên khoa.

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Captopril, Hydroclorothiazid hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Tiền sử phù mạch khi điều trị với nhóm chất ức chế men chuyển.
  • Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trong trường hợp chỉ có một thận
  • Hẹp động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
  • Rối loạn chức năng thận, rối loạn chức năng gan hoặc các bệnh gan tiên phát.
  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

  • Hạ huyết áp quá mức, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, đặc biệt lúc mới bắt đầu điều trị và ở những bệnh nhân bị mất nước hoặc thiếu hụt Natri.
  • Ho khan và đôi khi có thể xảy ra buồn nôn, đau bụng, rối loạn tiêu hoá.
  • Hiếm khi phát ban, mề đay, mẩn ngứa cũng như phù mạch bao gồm cả môi, mặt và chân tay.
  • Tăng nồng độ urê, kali, creatinin huyết tương, giảm nồng độ natri huyết tương đặc biệt ở người già và người suy giảm chức năng thận.
  • Tăng acid uric và đường huyết trong thời gian điều trị, những người bị bệnh gút hoặc đái tháo đường phải đặc biệt lưu ý.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Liên quan đến Captopril:

  • Không nên sử dụng đồng thời Captopril với các thuốc gây giữ Kali huyết (triamteren hay Spironolacton…) hoặc Cyclosporin có thể gây tăng kali.
  • Dùng đồng thời với các chất chống viêm không steroid, các chất cường giao cảm làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Captopril.

Liên quan đến Hydrochlorothiazide:

  • Không nên phối hợp với các thuốc chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh: astemizol, bepridil, halofandrin, terfenadin, vincamin…
  • Thận trọng khi phối hợp: các thuốc gây hạ kali huyết khác như amphotericin B (đường tĩnh mạch), glucocorticoid và mineralocorticoid (đường toàn thân), tetracosactid, thuốc nhuận trường kích thích, digitalis, thuốc chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh nhóm Ia, metformin, các thuốc cản quang có iod.

Lưu ý khi phối hợp với các muối calci, cyclosporin.

Liên quan đến Captopril và Hydrochlorothiazide:

  • Không nên phối hợp với lithi do giảm bài tiết lithi ở thận nên có thể tích lũy đến ngưỡng gây độc.
  • Thận trọng khi phối hợp: baclofen làm tăng tác dụng hạ huyết áp, thuốc trị đái tháo đường (insulin, sulfamid hạ đường huyết), các thuốc kháng viêm không steroid (dùng đường toàn thân), salicylat liều cao….

Lưu ý khi phối hợp: Thuốc chống trầm cảm nhóm imipramin, thuốc an thần kinh, corticoid, tetracosactid.

Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng thuốc Captohasan Comp 25/12.5

  • Bệnh gút, protein niệu, tiểu đường.
  • Suy giảm phản ứng miễn dịch hoặc điều trị đồng thời với các thuốc ức chế miễn dịch, allopurinol, procainamid, lithi; mất bạch cầu hạt.
  • Suy giảm chức năng gan thận, hẹp động mạch thận.
  • Bệnh giảm thể tích máu, bệnh nhân lọc máu.
  • Bệnh xơ cứng não – xơ cứng mạch vành, cao huyết áp, suy tim, người già.
  • Rối loạn điện giải, tăng kali huyết.
  • Ho, phù mạch.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

  • Giống các chất ức chế men chuyển khác, Captopril có thể gây tổn thương cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ như: hạ huyết áp, giảm sản sọ sơ sinh, suy thận hồi phục hay không hồi phục và tử vong.
  • Phải ngưng sử dụng Captopril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.
  • Hydroclorothiazid: Không nên dùng lợi tiểu thiazid trong thời kỳ mang thai và tuyệt đối không sử dụng nếu có phù sinh lý trong thời kỳ mang thai. Các thuốc lợi tiểu có thể gây thiếu máu cục bộ ở bào thai với nguy cơ gây suy dinh dưỡng bào thai.

Phụ nữ cho con bú:

  • Captopril bài tiết vào sữa mẹ, gây nhiều tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ.
  • Hydroclorothiazid được bài tiết qua sữa mẹ, không được cho con bú trong thời gian điều trị với Hydroclorothiazid.

Người lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em
Hoạt chất chính Hàm lượng
Captopril 25mg/12.5mg
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
H

Hasan

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính1 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0866802398 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)
1 đ/Hộp 10 vỉ x 10 viên
1