
Mẫu mã sản phẩm có thể thay đổi theo lô hàng
Calcium Boston 500mg Điều trị tình trạng thiếu Calci (20 viên)
Còn hàng (Tồn: 100)|Đã bán 0 trong 30 ngày
60.000 đ
Thông tin vận chuyển
Giao đến Đang định vị...
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn
Thông tin chi tiết
| Danh mục | Thuốc bổ - Vitamin |
| Hoạt chất | Calci carbonat |
| Dạng bào chế | Viên nén sủi bọt |
| Hàm lượng | 294mg/300mg |
| Quy cách | Tuýp 20 viên |
| Xuất xứ | Việt Nam |
Mô tả chi tiết sản phẩm
Kích thước chữ
Thành phần
Thành phần thuốc Calcium Boston 500mg
- Calci lactat 2940mg
- Calci carbonat 300mg
Công dụng – Chỉ định
Chỉ định thuốc Calcium Boston 500mg
Thuốc Calcium Boston 500mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Phòng ngừa và điều trị tình trạng thiếu calci ở phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ trong giai đoạn tăng trưởng.
- Cung cấp calci để phòng ngừa và điều trị loãng xương do nhiều nguồn gốc khác nhau (mãn kinh, lớn tuổi, điều trị bằng corticoid, cắt dạ dày hoặc bất động lâu).
- Phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh.
- Điều trị thêm trong còi xương và nhuyễn xương.
Liều dùng – Cách dùng
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 2 viên mỗi ngày.
- Trẻ em 6-10 tuổi: 1 viên mỗi ngày.
Cách dùng
- Dùng bằng đường uống. Pha viên nén sủi bọt vào một ly nước.
Quá liều
- Quá liều canxi dẫn đến tăng calci niệu và calci huyết. Triệu chứng tăng calci huyết bao gồm: Nôn, buồn nôn, khát nước, đa niệu, mất nước, táo bón. Quá liều mãn tính gây tăng calci huyết có thể làm vôi hóa nội tạng.
Điều trị:
- Trong trường hợp nhiễm độc, nên ngưng việc điều trị ngay lập tức, điều chỉnh lượng chất lỏng mất đi. Trong trường hợp nhiễm độc mãn tính mà tăng calci huyết thì bước điều trị ban đầu là hydrat hóa với dung dịch muối. Nếu cần thiết, thuốc lợi tiểu quai như furosemid được sử dụng để tăng sự bài tiết canxi và ngăn chặn sự phát triển, nhưng không nên dùng thuốc lợi tiểu thiazid.
- Đối với những bệnh nhân suy thận, việc hydrat hóa không có hiệu quả mà phải trải qua quá trình lọc máu. Nếu tăng canxi huyết vẫn tiếp tục, bất kỳ các yếu tố tạo nên như: Thừa vitamin A, D, cường cận giáp sơ cấp, khối u ác tính, suy thận phải được loại trừ.
Chống chỉ định
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tăng calci huyết và/hoặc tăng calci niệu.
- Nhiễm calci thận, sỏi thận, vôi hoá mô, suy thận nặng
Tác dụng phụ
Hệ thống miễn dịch:
- Hiếm: Quá mẫn như ngứa, phát ban, nổi mày đay.
- Rất hiếm: Phản ứng dị ứng toàn thân (sốc phản vệ, phù mặt, phù mặt thần kinh) đã được ghi nhận.
Chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Ít gặp: Tăng calci máu, tăng calci niệu.
Tiêu hóa:
- Hiếm: Đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng.
Tương tác với các thuốc khác
- Vitamin D làm tăng sự hấp thu calci và thuốc lợi tiểu nhóm thiazid làm giảm sự đào thải calci. Do có nguy cơ gây tăng calci huyết khi dùng chung muối calci với thuốc lợi tiểu nhóm thiazid hoặc với vitamin D nên cần phải theo dõi nồng độ calci trong huyết tương ở những bệnh nhân dùng chung các loại thuốc này.
- Calci làm giảm sự hấp thu của các thuốc bisphosphonat, fluorid, quinolon, estramustin, phenytoin, tetracyclin nên không dùng calci trong vòng 3 giờ trước hoặc sau khi uống các thuốc này.
- Ở bệnh nhân đang được điều trị bằng digitalis, dùng calci liều cao có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.
- Các thực phẩm giàu acid oxalic (rau spinach, đại hoàng, cây chút chít, cacao, chè…) và giàu acid phytic (ngũ cốc, hạt đậu đỗ, cây có dầu, chocolat…) có thể ức chế sự hấp thu calci. Bệnh nhân không uống thuốc trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi dùng các thực phẩm này.
Lưu ý khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng thuốc Calcium Boston 500mg
- Người có khả năng bị sỏi calci niệu nên uống nhiều nước.
- Đối với bệnh nhân có calci niệu tăng nhẹ (trên 300 mg hoặc 7,5 mmol/24 giờ) hoặc có tiền sử sỏi calci nên tăng cường theo dõi sự đào thải calci qua nước tiểu. Nếu cần, giảm liều calci hoặc ngưng dùng thuốc.
- Bệnh nhân suy chức năng thận phải dùng calci dưới sự hướng dẫn của bác sĩ.
- Trong khi dùng thuốc, tránh dùng vitamin D và các dẫn chất của nó với liều cao.
- Thận trọng dùng thuốc ở bệnh nhân mắc chứng phù nề, bệnh tim mạch vì có khoảng 275 mg natri trong mỗi viên.
- Thận trọng dùng thuốc ở bệnh nhân tiểu đường vì có khoảng 870 mg đường.
- Mỗi viên có khoảng 275 mg natri, cần chú ý đến khẩu phần ăn hàng ngày, đặc biệt là bệnh nhân có chỉ định ăn kiêng muối.
- Mỗi viên Calcium Boston 500 mg có chứa aspartam, một nguồn phenylalanin có thể gây hại cho những người bị phenylceton – niệu.
Phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ mang thai: Viên nén sủi bọt Calcium Boston 500 mg được dùng trong thời kỳ mang thai và cho con bú trong trường hợp thiếu hụt canxi. Lượng canxi vừa đủ hàng ngày cho phụ nữ có thai và cho con bú là 1000 – 1300 mg. Trong thời kỳ mang thai, lượng canxi hàng ngày không được vượt quá 1500 mg.
- Phụ nữ cho con bú: Mặc dù canxi được bài tiết đáng kể qua sữa mẹ nhưng nồng độ không đủ để gây bất kỳ tác dụng phụ nào cho trẻ sơ sinh.
Người lái xe và vận hành máy móc
- Thuốc không ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
- Để xa tầm tay trẻ em
| Hoạt chất chính | Hàm lượng |
|---|---|
| Calci carbonat | 294mg/300mg |
Khách hàng đánh giá
0.0(0 đánh giá)
Lọc theo:
Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này
Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!
Số Lượng
Tạm tính60.000 đ
