Nhà Thuốc Hoàng Long
SKU: 100399RX

Thuốc Akurit 4mg Điều trị bệnh Lao (200 viên)

star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
0.0(0 đánh giá)
Còn hàng (Tồn: 100)
2.200.000 đ

Thông tin vận chuyển

location_onGiao đến Đang định vị...
local_shipping
Giao hàng tiêu chuẩn
Phí vận chuyển: Tiêu chuẩn

Thông tin chi tiết

Danh mụcThuốc kháng Virus
Hoạt chấtEthambutol
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 200 viên
Thuốc cần kê toaCó
Xuất xứẤn độ

Mô tả chi tiết sản phẩm

Kích thước chữ

Thành phần

Thành phần của thuốc Akurit 4 

  • Rifampicin 150mg.
  • Isoniazid 75mg.
  • Ethambutol 275mg.
  • Pyrazinamide 400mg.
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Công dụng – Chỉ định

Chỉ định của thuốc Akurit 4

Thuốc Akurit 4 được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Thuốc Akurit 4 được bác sĩ chỉ định điều trị bệnh lao do Mycobacterium tuberculosis ở người lớn, trẻ em có cân nặng từ 20 kg trở lên trong giai đoạn tấn công.

Liều dùng – Cách dùng

Cách dùng 

  • Đường dùng của thuốc Akurit-4 là đường uống, do thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
  • Người bệnh nên uống thuốc khi đói (ít nhất một giờ trước hoặc hai giờ sau bữa ăn) vì sinh khả dụng của thuốc có thể bị giảm khi dùng chung với thức ăn.

Liều dùng

Giai đoạn điều trị

Liều dùng: Liều thuốc Akurit-4 dùng cho trẻ em nặng từ 21 – 30 kg: 2 viên x 1 lần/ngày. Cần lưu ý, chỉ dùng cho trẻ em có khả năng nuốt được nguyên thuốc viên. Theo đó, liều lượng Akurit-4 tính theo trọng lượng cơ thể của người bệnh:

Liều lượng thuốc Akurit-4t ính theo trọng lượng bệnh nhân như sau:

  • 30 – 39 kg: Liều 2 viên x 1 lần/ngày
  • 40 – 54 kg: Liều 3 viên x 1 lần/ngày
  • 55 – 70 kg: Liều 4 viên x 1 lần/ngày
  • Trên 70 kg: Liều 5 viên x 1 lần/ngày

Người bệnh lao đang điều trị bằng Akurit-4 tuyệt đối không được tự ý bỏ thuốc hoặc điều trị ngắt quãng. Nếu trong trường hợp phải, giảm liều hoạt chất hoặc ngưng sử dụng thì người bệnh phải chuyển sang loại thuốc thích hợp theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ.

Với bệnh nhân suy thận

  • Người bệnh suy thận có độ thanh thải creatinin ≤ 50 ml/phút cần phải điều chỉnh liều lượng thuốc theo chức năng thận. Do đó, các nhà sản xuất và các bác sĩ thường khuyến cáo sử dụng chế phẩm chứa đơn hoạt chất ethambutol, isoniazid, pyrazinamide và rifampin.
  • Với người bệnh suy gan: Dược động học của 2 hoạt chất isoniazid và rifampin có thể bị thay đổi ở người bệnhsuy giảm chức năng gan.Do đó, cần theo dõi chặt chẽ những dấu hiệu nhiễm độc ở người bệnh suy gan. Theo đó, cần chú ý không chỉ định thuốc Akurit-4 cho bệnh nhân mắc bệnh gan cấp tính.

Trẻ em, bệnh nhân nặng dưới 20 kg

  • Thuốc Akurit-4 không thích hợp cho những người bệnh có trọng lượng dưới 20 kg, vì không thể điều chỉnh liều lượng thuốc thích hợp.

Người cao tuổi

  • Ở đối tượng này không cần chỉnh liều lượng thuốc. Tuy nhiên, người cao tuổi thường có chức năng gan thận bị suy giảm. Vì thế, có thể cân nhắc bổ sung thêm pyridoxine (vitamin B6) trong quá trình dùng thuốc.

Gián đoạn điều trị

  • Nếu việc điều trị bằng thuốc Akurit-4 bị gián đoạn điều trị ở trong giai đoạn tấn công thì người bệnh không nên tiếp tục sử dụng loại thuốc này mà phải chuyển sang sử dụng các chế phẩm đơn thành phần hoạt chất, vì có thể cần phải giảm liều hoạt chất rifampin.

Cần lưu ý

  • Liều dùng thuốc trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể của thuốc Akurit-4tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng thuốc phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ tư vấn.

Chống chỉ định

  • Người bệnh bị mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
  • Người bệnh bị suy gan nặng.
  • Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu.
  • Bệnh Gout cấp.

Tác dụng phụ

  • Buồn nôn, nôn mửa.
  • Sốt, mẩn đỏ, phát ban da
  • Nước tiểu sẫm màu.
  • Đổ mồ hôi.
  • Vàng da, vàng mắt.
  • Tăng men gan.
  • Tăng hàm lượng axit uric trong máu.

Trong quá trình sử dụng thuốc Akurit-4, người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ khác, ngoài tác dụng kể trên. Vì vậy, khi có bất kỳ tác dụng phụ nào, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.

Tương tác với các thuốc khác

  • Atazanavir
  • Cabazitaxel
  • Darunavir
  • Delavirdine
  • Fosamprenavir
  • Lurasidone
  • Dronedarone
  • Etravirine
  • Nifedipine
  • Praziquantel…

Theo đó, để tránh gặp phải tình trạng tương tác thuốc khi sử dụng thuốc Akurit – 4 thì người bệnh nên liệt kê tất cả các thuốc, kể cả các sản phẩm thảo dược, thuốc nam, thực phẩm chức năng…..

Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng thuốc  Akurit 4

  • Bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ đang mang thai hoặc đang đang cho trẻ nhỏ bú sữa mẹ
  • Người có tiền sử bệnh về gan, thận, tăng acid uric máu.
  • Người đang sử dụng các loại thuốc khác

Hiện nay vẫn chưa có báo cáo về những rủi ro khi sử dụng thuốc Akurit – 4 cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên, để tránh những rủi ro thì bạn hãy thông báo ngay cho bác sĩ, dược sĩ tư vấn.

Bảo quản

  • Tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em
Hoạt chất chính Hàm lượng
Ethambutol —
Nguyễn hân nguyên
Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Nguyễn hân nguyên

check_circleĐã kiểm duyệt nội dung

Hơn 2 năm kinh nghiệm Dược sĩ Dược lâm sàng tại Bệnh viện Hoàn Mỹ và hơn 6 năm làm việc trong môi trường y tế quốc tế và bán lẻ dược phẩm tại Việt Nam. Sở hữu kiến thức chuyên môn vững vàng kèm tư duy nhạy bén về...

Xem chi tiết

Khách hàng đánh giá

0.0
star_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outlinestar_outline
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Lọc theo:
star_border

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ cảm nhận và đánh giá sản phẩm nhé!

verifiedThương hiệu chính hãng
L

Lupin

Cam kết 100% sản phẩm chính hãng
Xem sản phẩm thương hiệu nàychevron_right
Số Lượng
Tạm tính2.200.000 đ
headset_mic
Tổng đài hỗ trợ tư vấn0866802398 (Miễn phí)
Giờ làm việc: 7:30 - 21:30 (Cả CN & Ngày lễ)
2.200.000 đ/Hộp 200 viên
1